<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Nhật &#187; Ngữ Pháp</title>
	<atom:link href="http://hoctiengnhat.cntech.vn/n2/ngu-phap-n2/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Nhật trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Mon, 11 May 2015 22:07:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2  (111-125) &#8220;Phần cuối&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 18 Oct 2014 02:46:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2393</guid>
		<description><![CDATA[111．～にそって（～に沿って）：　Theo, tuân theo
112．～につき：　Vì...
113．～にほかならない～：　Chính là, không gì khác hơn là....]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 18/10/2014 - 2:46 AM</li><li>2866 Lượt xem</li></ul><h3>111．～にそって（～に沿って）：　Theo, tuân theo</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">川岸に沿って、桜並木が続いていた。
Dọc theo bờ sông là những hàng cây anh đào
この塀に沿って植えてある花は、日陰でもよく育つ。
Hoa được trồng dọc theo hàng rào này, dù trong bóng râm vẫn lớn lên tươi tốt
書いてある手順に沿ってやってください。
Hãy làm theo trình tự đã ghi</pre>
<h3>112．～につき：　Vì&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Thường sử dụng để ghi chú thích, lưu ý của cửa tiệm</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">明日は日曜日につき、お休みさせてください。
Ngày mai là chủ nhật nên chúng tôi xin nghĩ
雨天につき、試合は中止といたします。
Vì trời mưa nên trận đấu hôm nay được hủy bỏ
父は高齢につき参加をとりやめさせていただきます。
Cha tôi vì tuổi già nên được phép ngưng tham gia</pre>
<h3>113．～にほかならない～：　Chính là, không gì khác hơn là&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng trong trường hợp muốn nói lên sự khẳng định &#8220;ngoài cái đó ra không còn cái nào khác&#8221;, &#8220;chính là cái đó&#8221;<br />
Dùng để khẳng định rằng &#8220;lý do hoặc nguyên nhân khiến cho một chuyện gì đó xảy ra chính là cái đó, ngoài cái đó ra không còn nguyên nhân nào khác&#8221;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この会を成功のうちに終わらせることが出来ましたのは、皆様がたのご協力
のたまものにほかなりません。
Sỡ dĩ hội này đã có thể thành công, chính là do có sự hợp tác quý báu của quý vị
彼が私を憎むのは、私の業績をねたんでいるからに他ならない。
Sở sĩ anh ấy ghét tôi chính là vì anh ấy ganh tị với thành tích của tôi
この仕事にこんなにも打ち込むことができたのは、家族が支えていてくれたからにほ
かならない。
Sở dĩ tôi có thể vùi đầu vào công việc như thế này là do có gia đình nâng đỡ</pre>
<h3>114．～にもかかわらず～：　Bất chấp, mặc dù</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả ý nghĩa &#8220;mặc dù tình thế như thế&#8221;. Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên dựa trên tình huống đó.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あれだけ努力したにもかかわらず、すべて失敗に終わってしまった。
Mặc dù cố gắng đến như thế , rốt cuộc tôi đã thất bại hoàn toàn
規則で禁止されているにもかかわらず、彼はバイクで通学した。
Mặc dù nội quy là cấm nhưng nó vẫn đi học bằng xe máy
悪条件にもかかわらず、無事登頂に成功した。
Mặc dù thời tiết xấu, nhưng tôi vẫn thành công trong việc leo lên tới đỉnh một cách bình yên</pre>
<h3>115．～ぬく（～抜く）：　Tới cùng</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Làm xong tất cả và trọn vẹn một quá trình hay một hành động</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">苦しかったが最後まで走りぬいた。
Tuy vất vả nhưng tôi đã chạy tới cùng
一度始めたからには、あきらめずに最後までやり抜こう。
Một khi bắt đầu thì đừng bỏ cuộc mà hãy làm tới cùng
考え抜いた結果の決心だからもう変わることはない。
Vì đây là quyết tâm mà tôi đã suy nghĩ cặn kẽ, nên dứt khoát không có chuyện thay đổi</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Nhấn mạnh nghĩa hoàn thành sau khi chịu đựng gian khổ.</p>
<h3>116．～のもとで／～もとに　（～の下で／下に）：　Dưới sự</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Nのもとで &#8220;dưới sự chi phối của&#8221;, &#8220;trong phạm vi chịu ảnh hưởng của&#8221;<br />
Nもとに &#8220;trong điều kiện&#8221;, &#8220;trong tình huống&#8221;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">子供は太陽のもとで思いきりはねまわるのが一番だ。
Đối với trẻ con , được tung tăng nô đùa thỏa thích dưới ánh nắng mặt trời là tốt nhất
先生の暖かい指導のもとで、生徒たちは伸び伸びと自分らしい作品を作り出していった。
Dưới sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo, các em học sinh đã tạo ra những tác phẩm đầy cá
 tính của mình
両親の了解のもとに3年間の留学が可能になった。
Được sự chấp thuận của bố mẹ tôi có thể đi du học 3 năm</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Cách nói trang trọng mang tính văn viết</p>
<h3>117．～すえ（～末）：　Sau khi, sau một hồi&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Sau khi trải qua một quá trình nào đó, cuối cùng đã</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は3年の闘病生活の末になくなった。
Ông ấy đã qua đời sau 3 năm chống chọi với bệnh tật
よく考えた末に決めたことです。
Chuyện này tôi đã quyết định sau một thời gian dài suy nghĩ rất kỹ
今月の末に首相が訪中する。
Cuối tháng này Thủ tướng sẽ đi thăm Trung Quốc</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Thường dùng trong văn viết, thể hiện câu văn cứng</p>
<h3>118．～まい～：　Không, chắc là không</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn đạt ý chí 「しない」(không làm) của người nói<br />
Có ý nghĩa 「ないだろう」(chắc là không), biểu đạt sự suy đoán của người nói.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">酒はもう二度と飲むない。
Không bao giờ uống rượu nữa
母を悲しませまいと思ってそのことは知らせずにおいた。
Tôi quyết định không muốn làm mẹ buồn nên không báo tin đó cho mẹ biết</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Đối với động từする、くる cũng được sử dụng thànhする→しまい、くる→こまい。</p>
<h3>119．～まいか～：　Chắc là, chẳng phải là&#8230;hay sao, quyết không</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Cách nói suy đoán, nghĩa là &#8220;không phải như vậy sao&#8221;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は若くみえるが、本当はかなりの年輩なのではあるまいか。
Anh ấy trông trẻ vậy, nhưng thực ra chắc cũng nhiều tuổi rồi
佐藤さんは知らないふりをしているが、全部わかっているのではあるまいか。
Anh Sato làm ra vẻ không biết nhưng thực ra anh ấy đã biết hết rồi
知識のみを偏重してきたことは、現在の入試制度の大きな欠陥ではあるまいか。
Việc chỉ cói trọng kiến thức chẳng phải là một khiếm khuyết lớn trong cơ chế thi cử hiện 
nay sao?</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Là cách nói trang trọng dùng trong văn viết<br />
Chỉ ý muốn phủ định, ý chí muốn từ bỏ<br />
Chủ ngữ được sử dụng ở ngôi thứ 1. Nếu là ngôi thứ 3 thì dùng まいと思っているらしい／まいと思っているようだ。</p>
<h3>120．～わりに～：　So với&#8230;, thì tương đối&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Sử dụng với ý &#8221; nếu so với dự đoán, hiểu biết thông thường thì&#8221;&#8230;., khi sự vật không theo đúng chuẩn mực, với ý tốt lẫn không tốt.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あのレストランは値段のわりにおいしい料理を出す。
Nhà hàng đấy làm các món ăn tương đối ngon so với giá bán
このいすは値段が高いわりには、座りにくい。
Cái ghế này so với giá bán cao như thế, thì tương đối khó ngồi
あの人は細いわりに力がある。
So với cơ thể gầy gò thì anh ấy khá là khỏe</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Thường không dùng trong những câu văn trang trọng</p>
<h3>121．～をきっかけて～：　Nhân cơ hội, nhân dịp một sự việc nào đó</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Biểu thị rằng từ một việc ngẫu nhiên mà có gì đó bắt đầu, thay đổi</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女は卒業をきっかけに髪を切った。
Cô ấy nhân dịp tốt ngiệp đã cắt tóc
彼は、就職をきっかけにして、生活を変えた。
Anh ấy từ khi đi làm đã thay đổi lối sống
これをきっかけに今後ともよろしくお願いいたします。
Nhân dịp này mong anh từ nay quan tâm giúp đỡ</pre>
<h3>122．～をけいきとして～：（～を契機として）：　Nhân cơ hội</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Biểu hiện thay đổi lớn từ một sự việc nhất định</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女は大学入学を契機として親元を出た。
Cô ấy đã rời xa cha mẹ từ khi vào đại học
彼は就職を契機として生活スタイルをガラリと変えた。
Nhân cơ hổi đi làm anh ta đã thay đổi hoàn toàn lối sống của mình
日本は敗戦をけいきとして国民主権国家へと転換したと言われている。
Người ta nói từ khi Nhật Bản bại trận, đã chuyển sang một quốc gia có chủ quyền thuộc về nhân dân</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Đây là từ dùng trong văn viết, cách nói trang trọng hơn của「～をきっかけに」</p>
<h3>123．～をこめて～：　Dồn cả, với tất cả, chứa chan</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Gửi gắm tâm tư, tình cảm, cảm xúc vào một việc nào đó.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この花を、永遠に変わらぬ愛を込めてあなたに贈ります。
Anh xin tặng em đóa hoa này với tất cả tình yêu vĩnh viện không thay đổi
彼女は、望郷の思いを込めてその歌を作ったそうだ。
Nghe nói cố ấy đã sáng tác bài hát ấy với tất cả tình yêu quê hương
母親のために心をこめてセーターを編んだ。
Tôi đã đen áo len cho mẹ với tất cả lòng thành</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Cũng có trường hợp bổ nghĩa cho danh từ với hình thức sau:<br />
（N)　～をこめた（N)<br />
（N)　～をこもったて（N)　Cách thường được sử dụng nhiều hơn</p>
<h3>124. ～をめぐる～：　Xoay quanh</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để thâu tóm những sự kiện xung quanh có liên quan đến sự việc</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">憲法の改正をめぐって国会で激しい論議が闘わされている。
Xung quanh vấn đề sửa đổi Hiến pháp, tại quốc hội đang có nhiều cuộc tranh cãi kịch liệt
人事をめぐって、社内は険悪な雰囲気となった。
Xung quanh vấn đề nhân sự, không khí trong công ti đã trở nên căng thẳng</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Khi bổ nghĩa cho một số câu sẽ có dạng<br />
Nをめぐって～<br />
Dùng trong văn viết có dạng<br />
Nをめぐり～<br />
Những động từ đi kèm giới hạn trong những dạng như議論する、議論を闘わす、うわさが流れる、紛糾する (tranh luận, tranh cãi, có tin đồn, tình hình lộn xộn) tức là phải thể hiện việc có nhiều người tranh luận, bàn tán</p>
<h3>125．～をもとにして（～を元にして）：　Dựa trên, căn cứ trên</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Lấy một sự vật, sự việc làm căn cứ, cơ sở, tư liệu cho phán đoán</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">史実をもとにした作品を書き上げた。
Tôi đã viết xong một tác phẩm lấy dữ liệu từ sự thật lịch sử
人のうわさだけを元のして人を判断するのはよくない。
Chỉ dựa trên lời bàn tán mà phán đoán về một người là không tốt
実際にあった話をもとにして脚本を書いた
Tôi viết kịch bản dựa trên một chuyện đã xảy ra trong thực tế</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Đây là lối nói nhẹ hơn của「にもと(基）づいて」</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2  (111-125) &#8220;Phần cuối&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2  (111-125) &#8220;Phần cuối&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-111-125-phan-cuoi/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (101-110)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 18 Oct 2014 02:45:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2388</guid>
		<description><![CDATA[101．～どころではない：　Không phải lúc để.., không thể...
102．～ないばかりか～：　Không những không....
103．～にきまってる（～に決まってる）：　Nhất định là...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 18/10/2014 - 2:45 AM</li><li>2347 Lượt xem</li></ul><h3>101．～どころではない：　Không phải lúc để.., không thể&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả có lý do quan trọng hơn lúc này nên không thể</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この1ヶ月は来客が続き、勉強どころではなかった。
Suốt 1 tháng nay liên tục không có khách đến thăm, không học gì được
こう天気が悪くては海水浴どころではない。
Thời tiết xấu như thế này không phải lúc đi tắm biển
仕事が残っていて、酒を飲んでいるどころではないんです。</pre>
<h3>102．～ないばかりか～：　Không những không&#8230;.<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn đạt ý nghĩa không chỉ không&#8230;mà còn<br />
Diễn tả tình trạng không những &#8230;..không đạt mà ngay cả mức tối thiểu/ mức thấp hơn cũng không đạt.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女は学校へ来ても勉強をしないばかりかしゃべってばかりいる。
Mặc dù cô ấy đến trường không những không lo học mà cứ nói chuyện suốt
ベトナムでも石油が出ることは出るか、量が少ないばかりか質も悪い。
Việt Nam có dầu hỏa, không những số lượng ít mà chất lượng cũng kém</pre>
<h3>103．～にきまってる（～に決まってる）：　Nhất định là&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để khẳng định việc gì đó nhất định là&#8230;, đương nhiên là&#8230;.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">こんないたずらをするのはあいつに決まっている。
Kẻ làm trò chọc phá này nhất định là hắn ta
きっと彼も参加したがるに決まっている
Nhất định là anh ấy cũng muốn tham gia
そんなことを言ったら彼女が気を悪くするに決まっているじゃないか</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Thường được dùng trong văn nói<br />
彼は負けるに決まっている。Anh ta nhất định sẽ thua.</p>
<h3>104．～にくらべて（～に比べて）：　So với&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn đạt mức độ khác nhau so với&#8230;lấy làm chuẩn</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">例年に比べて今年は野菜の出来がいい。
So với mọi năm thì năm nay thu hoạch rau cải tốt
東京に比べると大阪の方が物価が安い。
So với Tokyo thì Osaka vật giá rẻ hơn
男性に比べて女性の方が柔軟性がある。
So với nam giới thì nữ giới có tình mềm mỏng hơn</pre>
<h3>105．～にくわえて（～に加えて）：　Thêm vào, cộng thêm, không chỉ&#8230;và còn</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả thêm vào đó là, dùng khi muốn nêu lên hơn 1 lý do</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">激しい風に加えて、雨もひどくなってきた。
Cộng với gió lạnh, mưa cũng đã dữ dội hơn
学生たちは毎日の宿題に加えて毎週レポートを出さなければならなかった。
Thêm vào bài làm ở nhà mỗi ngày, mỗi tuần học sinh phải nộp báo cáo
電気代に加えて，ガス代まで値上がありした
Giá điện rồi đến giá ga cũng tăng lên</pre>
<h3>106. ～にこたえる～：　Đáp ứng, đáp lại</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả đáp lại lòng mong mỏi, lời đề nghị của / về&#8230;.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">多くのワァンの声援にこたえる完璧なプルーをなしとげた。
Anh ta đã trình diễn hoàn hảo đáp ứng lại sự cổ vũ của khán giả
多数の学生の要望にこたえまして、日曜日も図書館を開館することにしました。
Đáp ứng nhu cầu của sinh viên chúng tôi quyết định mở cửa thư viện cả ngày chủ nhật
その選手は両親の期待にこたえてみごとに完走した。
Anh vận động viên đó đã hoàn thành cuộc chạy đua một cách ngoạn mục, đáp ứng kỳ vọng của 
cha mẹ</pre>
<h3>107．～にさきだつ（～に先立つ）：　Trước khi&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">実験に先立ち、入念なチェッくを行った。
Trước khi làm thí nghiệm tôi đã tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng
出陣に先立ち神に祈りをささげた。
Trước khi xuất trận họ đã cầu trời</pre>
<h3>108．～にさいし（て）（～に際し（て）)：Khi, trường hợp, nhân dịp</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今回の合併に際し、大規模な合理化が行われた。
Nhân dịp sát nhập lần này, người ta đã tiến hành sự hợp lí hóa một cách đại quy mô
お別れに際して一言ご挨拶を申し上げます。
Nhân dịp chia tay tôi xin gửi lời chào tới toàn thể quý vị
今回の初来日際して、大統領は通商代表段を伴ってきた。
Nhân dịp chuyến thăm Nhật đầu tiên này, Tổng thống đã dẫn theo đoàn đại biểu thông thương</pre>
<h3>109．～にしろ／～にせよ：　Cho dù&#8230;thì cũng, dẫu cho&#8230;.thì cũng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">来るにせよ来ないにせよ、連絡ぐらいはしてほしい。
Dù đến dù không tôi cũng muốn anh báo qua cho tôi biết
いずれにせよもう一度検査をしなければならない。
Đằng nào thì cũng phải kiểm tra thêm một lần nữa
どちらの案を採用するにしろ，メンバーには十分な説明をする必要がある。
Cho dù thông qua phương án nào đi nữa, thì cũng cần giải thích đầy đủ cho các thành viên</pre>
<h3>110．～にそういない～（～に相違ない）：　Chắc chắn là, đúng là&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thể hiện sự trang trọng</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">犯人はあの男に相違ない
Thủ phạm đúng là gã đàn ông đó
彼女は3日前に家を出だまま帰ってこない。きっと田舎へ行ったにそういない。
Cô ấy đi vắng từ 3 hôm trước, nay vẫn chưa về, chắc đã về quê rồi
これを知ったら、彼はきっと烈火のごとく怒り出すに相違ない。
Nếu biết chuyện này chắc anh ấy sẽ giận sôi lên</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (101-110)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (101-110)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-101-110/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (91-100)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 18 Oct 2014 02:45:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2382</guid>
		<description><![CDATA[91．～ことから～：　Vì...
92．～こととなっている／～ことになっている：　Dự định, quyết định.....
93．～ことに（は）：　Thật là....
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 18/10/2014 - 2:45 AM</li><li>2902 Lượt xem</li></ul><h3>91．～ことから～：　Vì&#8230;<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Với mậu câu [AことからB] thì A sẽ thể hiện lý do, nguyên nhân, căn cứ để nói B</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">田舎には大学がありませんことから都市へ学習しました。
Vì ở quê không có trường đại học nên tôi phải lên thành phố học
この地方には花がたくさんあることから週末多い人を花見ます。
Vùng này vì có nhiều hoa nên cuối tuần thường có nhiều người tới ngắm hoa
町並みが昔のままに保存され、古い家も多いことから、その町は　”古い町”と呼ばれ
ている。
Vì dãy nhà được bào tồn nguyên như ngày xưa và có nhiều ngôi nhà cổ nên người ta gọi nơi này 
là phố cổ</pre>
<h3>92．～こととなっている／～ことになっている：　Dự định, quyết định&#8230;..<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thường sử dụng để thể hiện nguyên tắc, phong tục xã hội</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっている。
Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng
パーティーに参加する人は、6時に駅で待ち合わせることになっている。
Theo dự định những người tham dự buổi tiệc sẽ hẹn nhau ở ga lúc 6h
私は来年から留学することになっている
Tôi quyết định đi du học từ năm tới</pre>
<h3>93．～ことに（は）：　Thật là&#8230;.<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Nhấn mạnh ở đầu câu dùng để diễn tả tình cảm, cảm xúc</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">残念なことに、私がたずねた時には、その人はもう引っ越したあとだった。
Thật là đáng tiếc, khi tôi tìm đến nơi thì người ấy đã dọn nhà đi chỗ khác rồi
驚いたことに、彼女はもうその話を知っていた。
Thật không ngờ cô ta đã biết chuyện ấy
嬉しいことに、今日は給料をもらっている。
Thật là vui, hôm nay được nhận lương</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Thường dùng với các từ chỉ tình cảm, cảm xúc<br />
困ったことに：　Thật là khó khăn<br />
びっくりしたことに：　Thật là bất ngờ<br />
あきれたことに：　Thật là sốc<br />
面白いことに：　Thật là thú vị<br />
ありがたいことに：　Thật là biết ơn<br />
幸いことに：　Thật là hạnh phúc</p>
<h3>94．～ことはない／～こともない：　Không cần phải làm&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">心配することはないよ。
Việc gì mà phải lo
困ったことがあったらいつでも私に言ってね。一人で悩むことはないのよ。
Khi nào gặp khó khăn cứ cho tôi biết, không việc gì phải lo nghĩ một mình
あなたはだけが責任をとることはない。
Anh không phải chịu trách nhiệm một mình</pre>
<h3>95．～さいちゅうに（～最中に）：　Đang trong lúc&#8230;.<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả hành động đang diễn ra thì hành động khác cắt ngang</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">大事な電話の最中に、急にお腹が痛くなってきた。
Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng
授業をしている最中に非常ベルが鳴りだした。
Đang học thì chợt có chuông báo động reo vang
断水の時私はちょうどシャワーの最中ですた。
Đang tắm vòi sen thì bị cúp nước</pre>
<h3>96．～ざるをえない（～ざるを得ない）：　Đành phải, buộc phải, chỉ còn cách phải</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để diễn tả không thích, không muốn làm điều gì đó nhưng có lý do nên phải làm<br />
Diễn tả sự việc không có sự lựa chọn nào khác hơn là phải làm việc đó.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">先生に言われたことだからやらざるをえない。
Việc đó do thầy đã dặn nên tôi không thể không làm được
あんな話を信じてしまうとは、我ながらうかつだったこと言わざるを得ない。
Một chuyện như thế mà lại tin ngay không chút nghi ngờ, thật là chính tôi cũng thừa nhận là
 mình quá sơ hở
家が貧しかったので、進学をあきらめて就職せざるを得ない
Vì nhà nghèo nên tôi đành phải ngưng lại việc học để đi làm</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Động từ するchuyển thànhせざるをえない</p>
<h3>97．～しかない～：　Chỉ là, chỉ còn cách&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thường sử dụng để biểu thị ý chỉ làm như thế thôi chứ không còn cách nào khác, cũng như không còn khả năng nào khác.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ここまで来ればもう頑張ってやるしかほかに方法はありませんね。
Đã đến nước này thì chỉ còn cách gắng sức mà làm, ngoài ra không còn cách nào khác
高すぎて買えないから、借りるしかないでしょう。
Đắt quá, không mua nổi, có lẽ chỉ còn cách là mượn thôi
そんなに学校がいやならやめるしかない。
Đã chán trường như thế thì chỉ còn cách bỏ học thôi</pre>
<h3>98．～じょうは（～上は）：　Một khi mà&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">何をする上は、できるだけです。
Một khi đã làm thì phải cố gắng hết sức
学校の代表に選べれた上は、全力を尽くして頑張るつもりだ。
Một khi được chọn làm đại diện của trường tôi định dùng hết sức lực và cố gắng</pre>
<h3>99．～せいだ．／～せいで／～せいか：　Tại vì, có phải tại vì</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả tình trạng nếu làm gì đó thì sẽ có kết quả xấu, hoặc việc đó vì xấu nên thành ra kết quả bị xấu.<br />
Trường hợp sử dụng đối với hành động của người khác sẽ mang tâm trạng trách móc.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">目が悪くなったのはテレビを見すぎたせいだ。
Thị lực kém đi là d coi ti vi quá nhiều
歳のせいか、この頃疲れやすい。
Chắc là do tuổi tác chăng, dạo này tôi dễ bị mệt
3人が遅刻したせいで、皆新幹線に乗れなかった。
Mọi người đã không kịp đáp chuyến tàu tốc hành Shinkansen vì có 3 người đến trễ</pre>
<h3>100．～どころか～：　Thay vì&#8230;ngược lại<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng khi muốn nói không phải ở mức độ như thế mà còn hơn nữa hoặc vấn đề đó hoàn toàn khác, ngược lại với&#8230;.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">風雨は弱まるどころか、ますます激しくなる一方だった。
Mưa bão không yếu đi mà trái lại ngày càng to hơn
病気どころか、ぴんぴんしている。
Tôi không có bệnh ngược lại hãy còn sung sức lắm
彼女は静かなどころか、すごいおしゃべりだ
Cô ấy không có yên lặng, nói nhiều nữa là đằng khác.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (91-100)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (91-100)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-91-100/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (81-90)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 18 Oct 2014 02:44:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2378</guid>
		<description><![CDATA[81．～からみて（～から見て）：　Nhìn từ, xét theo
82．～かわりに（～代わりに）：　Thay vì, đổi lại, mặt khác
83．～ぎみ（～気味）：　Có vẻ, hơi có, cảm giác là]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 18/10/2014 - 2:44 AM</li><li>2275 Lượt xem</li></ul><h3>81．～からみて（～から見て）：　Nhìn từ, xét theo</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あの態度から見て、彼女は引き下がる気は全くないようだ
Căn cứ trên thái độ đó thì dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định thoái lui
さっきに返事のしかたから見て、私はあの人に嫌われているようだ。
Căn cứ trên cách trả lời lúc nảy, thì dường như tôi bị người đó ghét
あの口ぶりから見て、彼はもうその話を知っているようだな。
Xét về giọng nói lúc đó thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Mẫu này có nghĩa tương tự với cách dùng thứ nhất của からすると／からすれば</p>
<h3>82．～かわりに（～代わりに）：　Thay vì, đổi lại, mặt khác</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thay vì ~ : không làm ~ mà làm một việc khác<br />
Đổi lại, thay vào đó: làm một việc và đổi lại một việc khác tương đương với nó<br />
Mặt khác ~ : một mặt trái ngược nhưng hoàn toàn tương xứng với vấn đề</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私の代わりに山田さんが会議にでる予定です。
Theo dự định thì Yamada sẽ đi họp thay cho tôi
ママは熱があるので、今日はパパが代わりに迎えにいってあげる。
Mẹ bị sốt nên hôm nay ba sẽ đi đón con thay mẹ
今度転勤して来たこの町は静かでおちついている代わりに交通の便がやや悪い
Thành phố mà tôi mới chuyển công tác đến yên tĩnh và thanh bình nhưng bù lại 
giao thông lại không tốt</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Có thể dùng mẫu này ở dạng そのわかりở đầu câu<br />
買い物と料理は私がする。そのわかり、洗濯と掃除お願いね。Việc nấu nướng và mua sắm tôi sẽ làm, thay vào đó anh giặt đồ và dọn dẹp</p>
<h3>83．～ぎみ（～気味）：　Có vẻ, hơi có, cảm giác là</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả ý nghĩa &#8220;có tình trạng như vậy, có khuynh hướng như vậy&#8221;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ちょっと風邪気味でせきが出る。
Tôi bị ho, có vẻ hơi bị cảm
彼女は少し緊張気味だった。
Cô ấy có vẻ hơi căng thẳng
ここのところ、少し疲れ気味で、仕事がはかどらない。
Dạo này có vẻ hơi mệt nên công việc không được trôi chảy lắm</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Thường dùng với trường hợp mang nghĩa xấu</p>
<h3>84．～きり／～きりだ：　Sau khi&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả tình trạng sau khi làm việc gì đó thì vẫn giữ nguyên tình trạng suốt</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女は3人の子供の世話にかかりきり（で）、自分の時間もろくにない。
Cô ấy chỉ mải lo chăm sóc cho 3 đứa con mà không có thời gian cho riêng mình
熱を出した子供をつき（っ）きりで看病した。
Cô ấy cứ ở suốt bên cạnh để chăm sóc đứa con bị sốt
先生の本を借りたきり、返していない。
Sau khi mượn cuốn sách của giáo viên mà vẫn chưa trả lại</pre>
<h3>85．～きる／～きれる／～きれない（切る／切れる／切れない）：　Làm cho xong, toàn bộ xong</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">お金を使い切ってしまった。
Tiêu hết tiền rồi
それはいくら悔やんでも悔やみきれないことだった。
Điều đó có hối tiếc đến đâu vẫn là chưa đủ
彼女は絶対に自分が正しいと言い切った。
Cô ấy cứ khăng khăng nói là mình đúng</pre>
<h3>86. ～くせに～：　Mặc dù, lại còn, ngay cả</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả tâm trạng khinh miệt, quở trách</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">好きなくせに、嫌いだと言いはっている。
Trong bụng là thích mà ngoài mặt khăng khăng là ghét
子供のくせに大人びたものの言い方する子だな。
Mặc dù là con nít nhưng ăn nói như là người lớn
もんく言うんじゃないの。自分はできないくせに。
Đừng có phàn nàn, ngay cả bản thân làm không được mà lại...</pre>
<h3>87．～くらい／～ぐらい／～くらいだ／～ぐらいだ：　Khoảng chừng, độ chừng</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Nêu lên một ví dụ để trình bày mức độ sự  việc</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">その島はこの国の3倍くらいの面積がある。
Đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này
修理には一週間ぐらいかかります。
Mất khoảng 1 tuần lễ để sữa chữa
疲れて一歩も歩けないくらいだった。
Lúc đó mệt quá đến mức không đi được bước nào
あいさつぐらいしたらどうだ。
Tối thiểu thì anh cũng nên chào hỏi một lời</pre>
<h3>88．～げ～：　Có vẻ&#8230;, dường như&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người khác</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">その人は退屈げに雑誌のページをめくっていた。
Lúc đó người ấy đang chán nản lần giở những trang tạp chí
彼女の笑顔にはどこか寂しげなところがあった。
Đâu đó trên khuôn mặt tươi cười của cô ấy thoáng một nét buồn bã
彼のそのいわくありげな様子が私には気になった。
Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có chứa một ẩn tình gì đấy</pre>
<h3>89．～こそ～：　Chính là, chính vì&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thể hiện ý nhấn mạnh</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">よろしくお願いします。
Nhờ anh giúp đỡ cho
こちらこそよろしく。
Chính tôi mới là người phải nhờ anh giúp đỡ
今年こそ「源氏物語」を終わりまで読むぞ。
Năm nay chính là lúc phải đọc xong cuốn "truyện Genji"
今でこそ、こうやって笑って話せるが、あの時は本当にどうしようかと思ったよ。
Chỉ bây giờ tôi mới cười nói thế này được, chứ lúc đó tôi đã lo lắng không biết phải làm sao</pre>
<h3>90．～ことか～：　Biết chừng nào, biết bao&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">つまらない話を3時間も聞かされる身にもなってください。どれほど退屈なことか。
Anh thử đặt mình vào hoàn cảnh phải ngồi nghe suốt 3 tiếng những việc chẳng ra gì. 
Anh sẽ thấy khó chịu tới cỡ nào
とうとう成功した。この日を何年待っていたことか。
Thế rồi cũng thành công! Tôi đã chờ đợi cái ngày này không biết bao nhiệu năm rồi
それを直接本人に伝えてやってください。どんなに喜ぶことか。
Anh báo thẳng cho cô ấy đi. Không biết cô ấy sẽ vui mừng tới cỡ nào.</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Thường được sử dụng đi kèm với các từ nghi vấn 何、なんと、とんなに、どれだけ。</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (81-90)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (81-90)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-81-90/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2  (71-80)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:23:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2319</guid>
		<description><![CDATA[71．～がち：　thường...
72．～かとおもうと／～とおもったら（～かと思うと／かと思ったら：Vừa thấy....thì]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:23 PM</li><li>2735 Lượt xem</li></ul><h3>71．～がち：　thường&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
～がちだ：　Thường, có xu hướng<br />
～がちの：　Nhiều</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">雪が降ると、バスは遅れがちだ。
Khi tuyết rơi, xe buýt thường tới trễ
一人暮らしの食事はお金が少しがちだ
Bữa ăn của người sống một mình thường ít tiền
春は曇りがちの日が多い。
Mùa xuân thì những ngày mát mẻ nhiều</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Từ quen dùng:<br />
～忘れがち：　Thường hay quên<br />
～遠慮がち：　Hay ngại ngùng<br />
～になりがち：Thường trở thành<br />
～しがち：　　Thường làm<br />
～病気がち：　Thường hay ốm<br />
Hay được dùng với nghĩa xấu</p>
<h3>72．～かとおもうと／～とおもったら（～かと思うと／かと思ったら：Vừa thấy&#8230;.thì</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">帰ってきたかと思ったら、また出かけていった。
Vừa mới về đây mà lại đi nữa rồi
やっと帰ってきたかと思ったら、また出かけるの。
Mãi mới về nhà vậy mà lại đi nữa
急に空が暗くなったかと思うと、はげしい雨が降ってきた。
Đột nhiên trời sập tối và thế là một cơn mưa dữ dội trút xuống</pre>
<h3>73．～かねない：　Có lẽ&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">風邪だからといってほうっておくと、大きい病気になりかねない。
Dù chỉ bị cảm thôi, nếu cứ bỏ mặc như thế mà không lo thuốc men thì có lẽ bệnh sẽ trở nặng
私はあいつならやりかねないと思うけどね。
Tôi thì nghĩ là ai chứ nếu là nó thì rất có thể sẽ làm chuyện đó
あまり遊んでばかりいると、落第しかねない。
Nếu cứ chỉ chơi như thế này thì thi trượt mất đấy</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Ý nghĩa giống với ～おそれがあるchỉ khác công thức<br />
Dùng khi có khả năng mang lại kết quả xấu</p>
<h3>74．～かのようだ／～かのような／～かのように：　Với vẻ giống như là&#8230;..</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この雪はまるで綿かのようだ。
Tuyết này nhìn có vẻ giống bông.
彼はあなたが思っているかのような人ではない。
Anh ấy là người không giống như bạn nghĩ đâu
母親が美人だったかのように、娘たちもみな美人ぞろいだ。
Mấy cô con gái ai cũng đẹp với vẻ giống như mẹ mình ngày trước vậy.</pre>
<h3>75．～からいって～：　Nếu đứng từ góc độ&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
～からいって～：　Nếu đứng từ góc độ<br />
～からいうと～：　Nếu nhìn từ quan điểm<br />
～かれいえば～：　Nếu nói từ góc độ</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">さっきに返事のしかたから言って、私はあの人に嫌われているようだ。
Căn cứ trên cách trả lời lúc nảy, thì dường như tôi bị người đó ghét
あの口ぶりから言って、彼はもうその話を知っているようだな。
Xét về giọng nói lúc đó thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi
あの日と性格から言って、そんなことで納得するはずがないよ。
Nếu đứng từ góc độ của anh ấy thì tôi cho rằng anh ấy sẽ không đồng ý vì một việc như thế đâu</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Có nghĩa giống với các cụm từ sau～か見ると、～か見れば、～か考えると、～か考えば。</p>
<h3>76．～から～にかけて～：　Từ khoảng&#8230;đến</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">台風は今晩から明日のあさにかけて上陸するもようです。
Có vẻ như từ đêm nay cho tới sáng mai, cơn bão sẽ đổ bộ lên đất liền
今月から来月にかけて休暇をとるつもぢだ。
Tôi định xin nghỉ suốt từ tháng này đến tháng tới
北陸から東北にかけての一体が大雪の被害に見舞われた。
Suốt một dãi từ miền Hokuriku tới miền Tohoku, đã gánh chịu thiệt hại của trận tuyết lớn</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Dùng chung cho cả phạm vi và thời gian</p>
<h3>77．～からして～：　Ngay cả, đến khi&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Ngay cả ~, đến khi ~: đưa ra một ví dụ làm dẫn chứng, và kết luận những cái khác là đương nhiên<br />
Từ ~: mà phán đoán rằng (chỉ căn cứ của phán đoán)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">リーダーからしてやる気がないのだから、ほかの人たちがやるはずがない。
Ngay cả người lãnh đạo cũng không làm thì tôi nghĩ những người khác cũng không muốn làm
課長からして事態を把握していないのだからヒラの社員によくわからないおも無理はない。
Ngay cả trưởng phòng cũng không nắm rõ sự tình, nên nhân viên quèn không hiểu 
rõ thì cũng phải thôi
その君の言い方からして、外国人に対する偏見が感じられるよ。
Ngay cả cách nói đó của cậu, tôi cũng có thể cảm nhận có một thành kiến với người ngoại quốc.</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Trong cách dùng thứ 2 (chỉ căn cứ của phán đoán)からして bằng với ～からすると、～から見て、～から言えば。</p>
<h3>78. ～からすると／からすれば：　Nhìn từ lập trường</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Đối với, nhìn từ lập trường của ~ (đứng từ vị trí đó để bày tỏ quan điểm)<br />
Từ ~ mà phán đoán rằng (chỉ căn cứ của phán đoán)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あの態度からすると、彼女は引き下がる気は全くないようだ。
Căn cứ trên thái độ đó thì dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định thoái lui
親からすると、子供はいくつになっても子供で、心配なものだ。
Đối với bố mẹ thì dù con cái có lớn tới đâu thì vẫn luôn lo lắng
この1年間の成績からすると、合格の可能性は十分になる。
Nhìn vào bảng thành tích học tập trong 1 năm thì việc thi đậu là chắc rồi</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Trong cách dùng thứ 2 (chỉ căn cứ của phán đoán) からすると／からすればbằng vớiからして、から見て、から言えば。</p>
<h3>79．～からといって：　Vì lí do</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Chỉ vì lí do, tuy nhiên, tuy thế mà, không nhất thiết (không thể vì một lý do nào đó mà kết luận hay khẳng định)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">手紙がしばらく来ないからといって、病気だとはかひらないよ。
Cho dù đã lâu thu không tới, cũng không hẳn là bị bệnh
いくらおふくろだからといって、私の日記を読むなんてゆるせない。
Cho dù là mẹ tôi đi nữa thì cũng không được đọc nhật kí của tôi
お金があるからといって、偉いわけではない。
Không phải cứ có tiền thì ghê gớm lắm</pre>
<h3>80．～からには：　Vì là ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong>Vì lý do : nên phía sau là điều đương nhiên hoặc là điều hợp lý phải làm</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">約束したからにはまもるべきだ。
Một khi đã hứa thì phải giữ lời
戦うからには、絶対勝つぞ。
Một khi đã chiến đấu thì nhất định sẽ thắng thôi
こうなったからは、覚悟を決めて腰をすえて取り組むしかないだろう。
Bởi vì đã đến nước này rồi nên có lẽ chỉ còn cách khẳng định quyết tâm và kiên trì chiến đấu</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Đằng sauからには là một câu về nghĩa vụ, quyết tâm, suy luận, khuyên bảo, mệnh lệnh<br />
A－なVà N　có thể ở dạngである</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2  (71-80)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2  (71-80)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-71-80/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (61-70)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:20:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2310</guid>
		<description><![CDATA[61．～あまり：　Vì....bất thường nên
62．～いじょう～（～以上）：Chừng nào, đã là...thì]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:20 PM</li><li>2933 Lượt xem</li></ul><h3>61．～あまり：　Vì&#8230;.bất thường nên</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あまりの宿題の多さに頭が痛くなった。
Đau đầu vì nhiều bài tập quá
母は悲しみのあまり、病の床に就いてしまった。
Mẹ tôi vì quá đau buồn nên đã ngã bệnh.
あまりの問題の複雑さに、解決策を考える気力もわかない。
Vấn đề này quá phức tạp đến nỗi tôi không đủ cả tinh thần để tìm biện pháp giải quyết</pre>
<h3>62．～いじょう～（～以上）：Chừng nào, đã là&#8230;thì</h3>
<p><strong>Giải thích: Đối với danh từ và tính từな được sử dụng 「名－である」「な形－である」</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">絶対にできると言ってしまった以上，どんな失敗も許されない
Một khi đã quả quyết là làm được, thì bất luận với bất cứ lý do gì cũng không 
được thất bại
試験の点は想像以上に悪かった。
Điểm thi xấu hon cả dự kiến
その薬は期待以上の効果をもたらした。
Loại thuốc đó hiệu quả hơn mong đợi</pre>
<h3>63．～いっぽだ（～一方だ）：Trở nên.., ngày càng&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả xu hướng đó ngày càng tiếp diễn</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">事態は悪くなる一方だ。
Tình thế ngày càng trở nên xấu đi
仕事は忙しくなる一方で、このままだといつかは倒れてしないそうだ。
Công việc ngày càng trở nên bận rộn, nếu tình trạng này kéo dài có lẽ một lúc 
nào đó tôi sẽ gục ngã mất
最近、円は値上がりする一方だ。
Gần đây, đồng yên ngày càng tăng giá</pre>
<p><strong> Chú ý: Sử dụng với động từ chỉ sự thay đổi</strong></p>
<h3>64．～いらい（～以来）：　Suốt từ đó về sau&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">夏休みに風邪で寝込んで以来、どうも体の調子が悪い。
Suốt từ khi tôi nằm vùi vì bị cảm trong kỳ nghĩ hè tới nay, tình trạng sức khỏe của tôi 
thực sự tệ.
アメリカから帰ってきて以来、彼はまるで人が変わったようだ。
Sau khi từ Mỹ trở về tới nay, dường như con người anh ấy đã thay đổi
この家に引っ越して以来、毎日忙しくてしまった
Từ khi dọn về căn nhà này, hầu như tôi trở nên bận rộn</pre>
<p><strong> Chú ý: Sử dụng với những sự việc diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ cho tới hiện tại.</strong></p>
<h3>65．～うえに～（～上に）：　Không chỉ&#8230;hơn nữa</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今年は冷夏である上に台風の被害も大きくて、野菜は異常な
高値を記録している。
Năm nay mùa hè nhiệt độ đã thấp, thiệt hại do bão gây ra lại lớn, nên giá rau 
quả tăng cao bất thường 
彼女は、就職に失敗した上、つきあっていた人もふられて、とても落ち込んでいた。
Cô ấy đã thất bại trong công việc, hơn nữa lại bị người yêu bỏ nên tinh thần suy sụp
このあたりは閑静な上に、駅にも近く住環境としては申し分ない。
Khu này không chỉ yên tĩnh hơn nữa lại gần nhà ga nên môi trường sống thật lý tưởng</pre>
<h3>66．～うえで（～上で）:　Sau khi&#8230;thì</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả tình trạng đầu tiên làm gì tiếp theo sẽ có kết quả đó</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">では、担当も者と相談した上で、改めてご返事させていただきます。
Vậy thì sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho quý ông
一応ご両親にお話しなさった上で、ゆっくり考えていただいてけっこうです。
Cô có thể từ từ suy nghĩ, sau khi đã trình bày qua với bố mẹ
やると言ってしまったうえで、何が何でもやらなければならない。
Sau khi đã lỡ nói là làm rồi thì có xảy ra bất cứ chuyện gì cũng phải làm</pre>
<h3>67．～おかげで／～おかでだ：Nhờ có&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả tình trạng vì có sự trợ giúp, giúp đỡ đã trở nên, trở thành kết quả tốt</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あなたのおかげで助かりました。
Nhờ anh mà tôi đã được cứu thoát
今年は夏が涼しかったおかげで冷房はほとんど使わずにすんだ。
Năm nay nhờ mùa hè mát mẻ nên sinh hoạt hầu như khỏi dùng máy lạnh
子供が助かったのはあなたのおかげです。
Con tôi được cứu thoát là nhờ vào ông</pre>
<h3>68．～おそれがある～（～恐れがある：Có lẽ, không chừng là, lo lắng về</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả tình trạng sự việc diễn biến theo chiều hướng xấu.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今夜から明日にかけて津波の恐れがあるので、厳重に注意してください。
Sợ rằng đêm nay và ngày mai sẽ có sóng thần, mọi người hãy hết sức cảnh giác
この病気人から人へ伝染する恐れがある。
Bệnh này không chừng sẽ truyền nhiễm từ người này sang người khác
再び噴火する恐れがあるため、警戒区域の住民に避難勧告が出された。
Vì e rằng núi lửa sẽ phun trào, nên người ta đã khuyến cáo mọi người trong khu vực 
nguy hiểm đi lánh nạn</pre>
<h3>69．～か～ないかのうちに: Trong khi chưa&#8230;thì đã</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả tình trạng mặc dù vẫn chưa hoàn thành&#8230;..nhưng liền ngay&#8230;&#8230;</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">冷蔵庫に冷えたか冷えないかのうちに、ビールを取り出して飲んだ。
Trong khi chưa biết bia trong tủ lạnh đã lạnh chưa thì đã lấy bia ra uống rồi
話が済んだか済まないかのうちに、彼女は電話を切った。
Trong khi chưa biết câu chuyện đã xong chưa thì cô ấy đã tắt điện thoại rồi
夕食に手をつけるかつけないかのうちに、ポケットベルで呼び出された。
Trong khi mới cầm đũa định ăn cơm tối thì máy tin nhắn có tin nhắn gọi tới</pre>
<p><strong> Chú ý: Với mẫu câu này sẽ sử dụng cùng một động từ giống nhau</strong></p>
<h3>70．～かける／～かけだ／～かけの：Chưa xong, đang dở dang</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">とも出しに大事な相談の手紙を書きかけた時、玄関のベルが鳴った。
Chuông phòng ngoài reo lúc tôi đang viết dở lá thư bàn về một vấn đề quan 
trọng với bạn tôi
その猫は飢えでほとんどしにかけていたが、世話をしたら奇跡的に命を取り戻した。
Con mèo đó bị đói gần nhu sắp chết, nhưng khi tôi chăm sóc, nó đã sống lại 
như là một kỳ tích
じゃあ」と言って受話器を置きかけて、しまったと思った。彼に用件を言い
忘れておたことに気づいたのだ。
Tôi nói "tạm biệt nhé", rồi gác ống nghe, thì chợt nhớ "Chết! Hỏng rồi". Vì 
tôi đã quên nói với anh ta về vụ việc đó</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (61-70)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (61-70)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-61-70/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (51-60)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 17:34:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2306</guid>
		<description><![CDATA[51．～つうじて（～通じて）：　Thông qua (phương tiện). Suốt (thời gian)
52．～なにしろ～（～何しろ）：　Dù thế nào đi nữa ~]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 5:34 PM</li><li>2726 Lượt xem</li></ul><h3>51．～つうじて（～通じて）：　Thông qua (phương tiện). Suốt (thời gian)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">今、インタﾈｯﾄを通じて、世界中の情報を手に入れる
Ngày nay thông tin trên thế giới có được thong qua internet
あの地方１年を通じて、雨が多い。
Địa phương đó mưa nhiều suốt một năm
友人を通じて珍しい本を手に入れる。
Có được cuốn sách quý thông qua người bạn</pre>
<h3>52．～なにしろ～（～何しろ）：　Dù thế nào đi nữa ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">何しろ、私は結婚がない
Dù thế nào đi nữa tôi vẫn chưa kết hôn
何しろ彼は頭がいい。
Dù gì đi nữa thì anh ta vẫn là người thông minh
何しろ観光シーズンですからどのホテルも予約は取れにと思います。
Dù gì thì cũng vào mùa du lịch cao điểm, nên tôi nghĩ khách sạn nào cũng không thể 
đặt chỗ được.</pre>
<h3>53．～かたわら～（～傍ら）：　Bên cạnh&#8230;&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">母が編み物をするかたわらで、女の子は折り紙をして遊んでいた。
Đứa con gái đang chơi xếp giấy bên cạnh mẹ nó đang đan áo
楽しそうにおしゃべりしている田中君のかたわらで、田川さんはしょんぼりうつむいていた。
Anh Tagawa gục đầu chán nản bên cạnh anh Tanaka đang nói chuyện vui vẻ
彼は教師のかたわらビジネスもしている。
Cô ấy bên cạnh làm giáo viên thì còn làm kinh doanh</pre>
<h3>54．～ごとき／～ごとく／～ごとし（如し）：Giống như là&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: Thường dùng với nghĩa thực tế không phải như vậy, giống như vậy&#8230;</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">夏のごとき天気。
Thời tiết giống mùa hè 
光陰矢のごとし。
Ngày tháng trôi qua như tên bay
時間というものは、矢のごとくはやくすぎさっていくものだ。
Thời gian trôi qua như tên bắn</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong> Chú ý: Tương tự mẫu câu ～ような／～ように／～ようだ</strong></p>
<h3>55．～たまらない～：　Rất là&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">将来の事が心配でたまらない。
Tôi rất lo lắng chuyện tương lai
私たちはあなたがいなくてとても寂しくてたまらない
Chúng tôi không có bạn thì rất buồn
その話をしてよ。聞きたくてたまらない
Hãy nói tôi nghe đi, tôi rất muốn nghe chuyện đó</pre>
<p><strong> Chú ý: Ngoài ra còn dùng trong hội thoại, đáp lại nội dung đã nghe từ người nói &#8220;không thể chịu đựng được&#8221;</strong></p>
<p>あの湖では面白いほど魚がつれるんだよ。<br />
Cái hồ ấy câu được rất nhiều cá, thích thật</p>
<p>つり好きにはたまらないね。<br />
Những ai thích câu cá, chắc là không thể nào chịu được nếu không thể xách cần đến đó</p>
<h3>56．～とうてい～：　Hoàn toàn không thể, hoàn toàn không còn cách nào&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để diễn tả ý dù cho có lấy phương pháp như thế nào, dù cho suy nghĩ như thế nào đi nữa thì cũng không thể, quá sức, quá khả năng, không thể có.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">うちの息子の実力では、東大合格はとうてい無理だ。
Với thực lực thằng con nhà tôi thì chẳng thể nào thi đậu vào Todai được
彼が私を裏切るなんて、とうていあり得ない。
Không thể nào anh ấy lại phản bộ tôi
歴史の長さにおいて、日本の大学は西洋の古い大学にはとうてい及ばない。
Xét về bề dày lịch sử thì các đại học của Nhật Bản không thể nào bằng được 
các đại học xưa ở phương Tây.</pre>
<h3>57．～のばる～：　Đạt hơn&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今年、果物の生産量は10トンにのぼる
Sản lượng trái cây năm nay đạt hơn 10 tấn
今年の収入は3百万ドンにのぼる
Khoản thu nhập năm nay đạt hơn 300 triệu đồng</pre>
<h3>58. ～さえ。。。。。ば～：　Chỉ cần</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あなたさえそばにいてくだされば、ほかには何もいりません
Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài ra em không cần gì cả。
今度の試験で何が出るのかさえわかったするば。
Chỉ cần biết đề thi lần này ra những gì là đủ
健康でさえあれば、ほかには何も望まない。
Chỉ cần có sức khỏe ngoài ra không cần điều gì khác</pre>
<h3>59．～しだいだ（～次第だ）：Chuyện là, lý do là, kết quả là&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">するかしないかは、あなた次第だ。
Làm hay không là chuyện của anh
世の中は金次第でどうにでもなる。
Ở đời có chuyện là mọi chuyện tùy thuộc vào đồng tiền, có tiền mua tiên cũng được
結婚した相手次第で人生が決まってしまうこともある。
Cũng có chuyện là cuộc đời của ta được quyết định tùy theo người bạn đời của ta</pre>
<h3>60．～あげく～：　Sau&#8230;..rốt cuộc là&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả tình trạng xảy ra trước đó, kéo dài một thời gian nhất định và cuối cùng đi đến quyết định triển khai, giải quyết&#8230;.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">さんざん悩んだあげく、彼には手紙で謝ることにした。
Suy nghĩ trăn trở mãi, cuối cùng tôi quyết định gửi thư xin lỗi anh ấy
考えに考えたあげく、この家を売ることに決めた
Suy đi nghĩ lại mãi, cuối cùng tôi quyết định bán căn nhà này
弟は6年も大学に行って遊びほうけたあげくに、就職したくないと言い出した。
Sau một thời gian dài tới 6 năm đại học mà cứ chơi bời lêu lỏng suốt, cuối cùng em 
trai tôi lại nói nó không muốn đi làm.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (51-60)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (51-60)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-51-60/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (41-50)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 17:21:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2302</guid>
		<description><![CDATA[41．～おもうように（～思うように）：Như đã nghĩ...
42．～さすが（に）：　quả là....
43．～ものの～：Mặc dù....nhưng là...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 5:21 PM</li><li>2510 Lượt xem</li></ul><h3>41．～おもうように（～思うように）：Như đã nghĩ&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: Thường sử dụng ở thể phủ định</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼の日本語は思うように上達しません。
Tiếng nhật của anh ấy chưa tiếng bộ như đã nghĩ
試験は思うようにうまく出来なかった。
Bài thi đã không hoàn thành tốt như đã nghĩ
天気は思うように悪い。
Thời tiết không tốt như đã nghĩ</pre>
<h3>42．～さすが（に）：　quả là&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">さすが山田さんだねえ。うまいねえ。
Quả thật, anh Yamada có khác. Khéo thật
沖縄でもさすがに冬の夜は寒いね。
Ngay cả ở Okinawa cũng không tránh được lẽ thường, đêm mùa đông lạnh nhỉ
本当の事を言ったとはさすがに勇気がある
Việc nói sự thật quả là có dũng khí</pre>
<p><strong> Chú ý: Khi đi với mẫu câuさすがは～だけあって có nghĩa là như mong muốn, như là.</strong></p>
<h3>43．～ものの～：Mặc dù&#8230;.nhưng là&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để diễn tả cho sự việc bất ngờ, sự việc ngoại lệ thường xảy ra</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">輸入果物は、高いもののめずらしいらしく、人気があってよく売れている。
Trái cây nhập khẩu, tuy đắt tiền nhưng vì hiếm và được ưa chuộng nên bán rất chạy
招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。
Thiệp mời đã được gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả
新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。
Tôi đã mua giày leo núi mới, nhưng vì bận rộn vẫn chưa đi núi lần nào cả</pre>
<p><strong> Chú ý: Mẫu câu này tương tự như にもかかわらずnhưng người nói nêu ra sự thật vấn đề, nói rõ ý kiến hơn</strong><br />
<strong> Mẫu câu này khác với thể くせにbởi vì khi dùngものの thì bạn không chỉ trích hay phàn nàn về mọi thứ.</strong></p>
<h3>44．いっぽう、～いっぽうで（～一方、～一方で（は））：Mặt khác, trái lại&#8230;&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để diễn tả sự so sánh</strong><br />
<strong> Đối với danh từ và tính từ なđược sử dụng「名－である」「な形－である」</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">自分の仕事をこなす一方で、部下のめんどうも見なければならない。
Tôi vừa phải hoàn thành công việc của mình vừa phải chăm sóc các nhân viên cấp dưới
この映画は、一方では今年最高との高い評価を受けていながら、
他方ではひどい出来だと言われている。
Bộ phim này một mặt được đánh giá là phim hay nhất trong năm, mặt khác thì bị 
nói là một tác phẩm tồi.
日本では子供を生まない女性が増えている。一方アメリカでは、結婚しなく
ても子供は欲しいという女性が増えている。
Ở Nhật, số phụ nữ không sinh con đang gia tăng. Còn ở Mỹ thì số phụ nữ không 
kết hôn nhưng muốn có con lại tăng.</pre>
<h3>45．～それにしても～：　Dù sao đi nữa, tuy nhiên, tuy vậy</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả tình trạng trong bất cứ trường hợp nào.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">またガスリン代、値上がりしたよ。
A. Xăng lại lên giá rồi đấy
それにしても政治家は何をしてるんだろう。われわれがこんなに苦しんでいるのに。
B. Mà nghĩ cũng lạ, mấy ông chính trị gia đang làm gì mà để cho chúng phải điêu đứng như 
thế này nhỉ
坂本さん、あの高校に受かったんだってね。
A. Nghe nói cậu Sakamoto đã đậu vào trường phổ thông trung học rồi đấy
必死で勉強してたらしいよ。
B. Hình như cậu ta đã phải học tập cật lực lắm thì phải
それにしてもすごいね。
A. Vẫn biết thế nhưng cũng đáng nể thiệt</pre>
<h3>46．～を～にまかせる: Phó thác</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">運を天にまかせる
Phó thác vận mệnh cho trời
家事を母にまかせる
Việc nội trợ phó thác hết cho mẹ
この書類の翻訳することを私にまかせてください
Việc dịch tài liệu này hãy phó thác cho tôi</pre>
<h3>47．～にいたるまで～（～に至るまで）：　Từ&#8230;&#8230;đến</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">旅行中に買ったものからハンドﾊﾞｯｸの中身に至るまで、厳しく調べられた。
Tôi đã lục soát từ những món đồ mua trong chyến đi cho đến tất cả những vật 
dụng trong túi xách tay
テレビの普及によって、東京などの大都市から地方の村々に至るまで、
ほぼ同じような情報が行き渡るようになった。
Nhờ sự phổ cập của tivi mà bây giờ những thông tin hầu như giống nhau đã được truyền bá 
rộng khắp từ những đô thị lớn như Tokyo cho đến các thôn làng ở địa phương
明さんは10年前から今に至るまで教師として勤めています。
Chị Mei làm giáo viên từ cách đây 10 năm cho đến bây giờ</pre>
<h3>48．～かねる：　Không thể, khó mà có thể</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">そのご意見には賛成しかねます。
Khó mà tán thành ý kiến ấy của anh được
残念ながら、そのご提案はお受けいたしかねます
Rất tiếc, tôi không thể tiếp nhận đề nghị ấy của anh được
その人が、あまりにも子供の心理を理解していないようなしかり方をするものだから、
見かねて、つい口を出してしまったんだ。
Vì thấy người ấy la mắng trẻ con mà không hiểu một tí gì về tâm lý của chúng, 
nên tôi không nhịn được, phải lên tiếng thế thôi</pre>
<p><strong> Chú ý: Hình thức mẫu câu là khẳng định nhưng mang ý nghĩa phủ định.</strong></p>
<h3>49．～さしつかえない～：Không có vấn đề gì, không gây chướng ngại, không gây cản trở</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">さしつかえ（が）なければ、今夜ご自宅にお電話しますが
Nếu không có gì trở ngại thì tối nay tôi sẽ gọi điện thoại đến nhà anh.
これ、来週までお借りして本当にさしつかえありませんか。
Cái này tôi mượn đến tuần sau sẽ trả, có thật là không có trở ngại gì không ạ?
私がお送りしてさしつかえないのなら、山田先生は私の車でお連れしますが。
Nếu để tôi đưa đi mà vẫn không có gì trở ngại, thì tôi xin được dùng xe của 
mình đưa thầy Yamada đi.</pre>
<h3>50．～たちまち～：　Ngay lập tức, đột nhiên&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để diễn tả sự việc xảy ra trong một thời gian rất ngắn, tức thì. Và sự việc đột nhiên phát sinh.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">雑誌はたちまち売り切れた。
Tạp chí ngay lập tức bán hết sạch
その知らせはたちまち広いまった。
Thông báo đó ngay lập tức được lan truyền rộng
悪い噂はたちまち伝わる。
Tin đồn xấu ngay lập tức bị lan truyền</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (41-50)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (41-50)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-41-50/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (31-40)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 07 Oct 2014 22:14:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2057</guid>
		<description><![CDATA[31．　～ようなきがする～（～ような気がする）：　Có cảm giác là, dường như là.....
32．　～いったん～ば／と／たら：　Một khi....
33.　～でいいです～：　Là được, là đủ....]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 07/10/2014 - 10:14 PM</li><li>3315 Lượt xem</li></ul><h3>31．　～ようなきがする～（～ような気がする）：　Có cảm giác là, dường như là&#8230;..</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ちょっと期待を裏切られたような気がする。
Tôi cảm thấy dường như là có chút gì đó không được như mong đợi
もう他に方法はないような気がする。
Tôi cảm thấy hình như không còn cách nào khác nữa rồi
何となく不吉なことが起こるような気がする。
Tôi có cảm giác dường như sẽ xảy ra chuyện chẳng lành hay sao ấy</pre>
<h3>32．　～いったん～ば／と／たら：　Một khi&#8230;.</h3>
<p><strong> Giải thích: Khi bắt đầu có chuyện thay đổi một tình trạng nào đó thì tình trạng sẽ không trở lại như trước đó</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">いったんこの段階まで回復すれば、後はもう大丈夫だ。
Một khi đã hồi phục như thế này thì không còn gì phải lo.
いったんこんなゆとりのある生活に慣れてしまったら、もう前のような忙しい生活には戻
れない
Một khi đã quen với cuộc sống thư thả thế này thì không thể nào quay về cuộc 
sống tất bật như trước được nữa.
このお菓子はいったんふたを開けるとすぐに湿ってしまうので、早く食べなければならない。
Loại bánh này một khi đã mở nắp ra thì sẽ nhanh mềm nên phải ăn ngay</pre>
<h3>33.　～でいいです～：　Là được, là đủ&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Thường sử dụng nhiều nhất trong câu khẳng định, sử dụng chọn lựa mang tính tiêu cực</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Ho Chi Minh 市から Bien Hoa までオートバイでいいです。
Từ thành phố Hồ Chí Minh xuống Biên Hòa đi xe máy là được
夕飯は寿司でいいです。
Buổi tối ăn sushi là đủ
Chú ý: Giống mẫu câu 「～で結構です」</pre>
<h3>34．～やむをえず（～やむを得ず）：　Không thể tránh khỏi, miễn cưỡng, bất đắc dĩ</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">我々はやむをえず会議を延期した。
Mọi người bất đắc dĩ phải trì hoãn buổi họp
旅行に行く予定だったが病気になったのでやむをえず中止にした。
Dự định đi du lịch nhưng do bệnh nên phải hoãn lại
私は昨日やむをえず外出せざるをえなかった。
Hôm qua bất đắc dĩ đành phải đi ra ngoài</pre>
<h3>35．～ではないだろうか～：　Có lẽ sẽ&#8230;..chăng</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để diễn tả suy đoán về sự việc nào đó có xảy ra hay không</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">いろいろと反省したのではないだろうか。
Phải chăng là cô ấy đã ăn năn nhiều
今回の試合ではいい成績があげられるのではないだろうか。
Không chừng trận đấu lần này sẽ gặt hái được thành tích tốt
さっきすれちがった人は、高校の時の同級生ではないだろうか。
Người đi ngược chiều với tôi lúc này có lẽ là bạn thời trung học phổ thông chăng?</pre>
<h3>36．～ろくに～ない：　Không&#8230;.một chút gì</h3>
<p><strong>Giải thích:  Diễn tả sự phủ định hoàn toàn</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あいつは昼間から酒ばかり飲んでろくに仕事もしない。
Gã đó suốt ngày chỉ biết có rượu chè, hầu như chẳng làm việc gì cả
あの子たあらろくに勉強もしない
Con bé đó hầu như chẳng học hành gì cả
彼女は今日ろくに何にも食べなかった。
Cô ấy cả ngày hôm nay chẳng ăn cái gì</pre>
<h3>37．～よりしかたがない（～より仕方がない）：　Không còn cách nào, hết cách&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Biểu thị vì lý do nên không còn sự lựa chọn nào khác</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女を待つより仕方がない。
Không còn cách nào là phải chờ cô ấy
わたしたちはこのままやっていくより仕方がない。
Chúng tôi không còn cách nào là phải làm y nguyên nhu thế này
この会社は悪いがするより仕方がない。
Công ty này không tốt nhưng không còn cách nào là phải làm</pre>
<h3>38．～せめて～：　Dù chỉ&#8230;.cũng muốn&#8230;..</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để thể hiện mong muốn tha thiết của người nói để được đáp ứng nguyện vọng của mình, dù là ở mức độ tối thiểu nhất. せめて＝少なくとも(ít nhất)</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">夏はせめて一週間ぐらい休みが欲しい。
Mùa hè, chúng tôi mong được nghỉ ít nhất cũng khoảng 1 tuần
小さくてもいい。せめて庭のある家に住みたい。
Tôi muốn ở trong một căn nhà, dù chật cũng được, nhưng tối thiểu phải có vườn
せめてあと三日あれば、もうちょっといい作品が出せるのだが。
Chỉ cần có thêm 3 ngày nữa là tôi có thể hoàn thành tác phẩm tốt hơn thế này</pre>
<h3>39．～ものですから／～ものだから：　Vì&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để khi giải thích lý do, phân trần, biện bạch</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私の前を走っている人が転んだものだから、それにつまづいて私も転んでしまった。
Vì người chạy trước tôi bị té, nên tôi bị vấp người đó cũng té luôn
英語が苦手なものですから外国旅行は尻ごみしてしまいます。
Vì kém tiếng Anh nên tôi rất ngại đi du lịch nước ngoài
駅まであまりに遠かったものだから、つい借りてしまった。
Vì nhà ga xa qáu nên tôi đã đi taxi luôn</pre>
<h3>40．～がきになる（～が気になる）：　Lo lắng, băn khoăn, lo ngại&#8230;..</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ベトナムの将来より、私が気になる。
Tôi lo lắng về tương lai Việt Nam
彼女の帰りの遅いのが気になる
Lo lắng việc cô ấy trở về chậm trễ
たいていの親は自分の子供の将来が気になるものです。
Bố mẹ nói chung điều lo lắng tương lai của con cái mình</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (31-40)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (31-40)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-31-40/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Ngữ pháp N2 &#8211; Mẫu câu (21- 30)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 16 Sep 2014 09:12:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1342</guid>
		<description><![CDATA[21. ～まんいち（～万一）：　Nếu lỡ trong trường hợp.....
22．～あえて～：　Dám....
23．～がてら～：　Nhân tiện ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/09/2014 - 4:12 PM</li><li>5872 Lượt xem</li></ul><h3>21. ～まんいち（～万一）：　Nếu lỡ trong trường hợp&#8230;..</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thường được sử dụng với ý nghĩa xấu
*Ví dụ:
万一あの夫婦は離婚したら子供たちに大変です。
Nếu lỡ trong trường hợp vợ chồng đó li hôn thì sẽ khó khăn cho bọn trẻ
万一彼は仕事を辞めたら皆さんは寂しくなれるです。
Nếu lỡ trong trường hợp anh ấy nghĩ việc thì có thể mọi người sẽ buồn
万一ベトナムは今の経済の不況に回復ことができなければ10年後経済の状態は酷
くなってくると思います。
Nếu lỡ trong trường hợp Việt Nam không thể khôi phục được nền kinh tế thì 
tôi nghĩ trong 10 năm nữa nền kinh tế sẽ trở nên tồi tệ</pre>
<h3>22．～あえて～：　Dám&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
首になるのがこわいから、社長にあえて逆らおうとする人は誰もいない
Vì sợ bị sa thải nên không có ai dám chống lại giám đốc
私はまた風邪をひかいないようにと、あえて部屋から出ようとしない。
Vì không muốn bị cảm lại nên tôi không dám ra khỏi phòng
私はあえて皆さんに規則の見直しを提案したいと思います。
Tôi muốn mạnh dạn đề nghị các anh xem xét lại các quy định</pre>
<h3>23．～がてら～：　Nhân tiện &#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả tâm trạng nhân lúc làm gì đó thì cùng làm
*Ví dụ:
買い物がてら、その辺をぶらぶらしない。
Nhân tiện mua đồ, mình đi quanh quanh xem khu này đi
散歩がてら、パンを買いに行こう。
Nhân thể đi dạo, mình đi mua bánh mì luôn đi
京都においでの節は、お遊びがてらぜひ私どものところへもお立ち寄りください。
Khi nào tới Kyoto, nhân tiện đi chơi, anh nhớ ghé chỗ chúng tôi luôn</pre>
<h3>24．～にかけては／～にかけても：　Về, nếu nói về, dù nói về&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Dùng để đánh giá cao năng lực, khả năng của người nào đó. Đi 
theo sau thường là một đánh giá.
*Ví dụ:
料理にかけては、彼は名人だ
Nếu nói về món ăn thì anh ấy là người nổi tiếng
先生はその仕事にかけては老練な人だ。
Nếu nói về công việc đó thì thầy giáo là người lão luyện
物価が高いにかけてはその部民ほど高い所はない。
Nếu nói về giá cả cao thì không nơi nào cao như thành phố đó</pre>
<h3>25．～かねない～：　Có lẽ</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
風邪だからといってほうっておくと、大きい病気になりかねない。
Dù chỉ bị cảm thôi, nếu cứ bỏ mặc như thế mà không lo thuốc men, thì có 
thể bệnh sẽ trở nặng
今回の土砂崩れは二次災害を引き起こしかねないものであり、対策を急が
ねばならない。
Trận sụt lỡ đất lần này có thể sẽ gây thiệt hại kế tiếp, cần phải gấp rút 
bàn cách đối phó.
あまり遊んでばかりいると、落第しかねない。
Nếu cứ chỉ chơi thế này thì có thể thi trượt đấy
*Chú ý:
Ý nghĩa giống với～おそれがある , chỉ khác công thức
Dùng khi có khả năng mang lại kết quả xấu</pre>
<h3>26.　～からなる（成る）：　Tạo thành từ, hình thành từ</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
この本は４つの章からなっている。
Quyển sách này gồm 4 chương
日本の議会は参議院と衆議院戸から成る
Quốc hội Nhật được tạo thành từ Thượng viện và Hạ viện
３つの主要な論点から成る議題を提案した。
Tôi đã đề xuất một chương trình nghị sự gồm 3 luận điểm chính</pre>
<h3>27．　～ないですむ（～ないで済む）：　Xong rồi&#8230;không, đủ rồi&#8230;không</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thể hiện ý nghĩa cho dù không cần làm dự định, kế hoạch thì 
cũng có kết quả tốt. Tránh những chuyện dự đoán.
*Ví dụ:
道がすいていたので遅刻しないで済んだ。
Vì đường vắng nên tôi đã không trễ giờ
電話が話がついたので、行かない済んだ
Tôi đã nói chuyện xong bằng điện thoại nên không cần phải đi
古い携帯電話をもらったので、買わないで済んだ。
Vì có điện thoại cũ đủ rồi nên không cần phải mua</pre>
<h3>28. ～わけにはいかない～：　Không thể, không thể nhưng&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả tình trạng vì có một lý do nào đó nên không thể được.
*Ví dụ:
ちょっと熱があるが、今日は大事な会議があるので仕事を休むわけにはいかない。
Tôi hơi bị sốt, nhưng vì hôm nay có một cuộc họp quan trọng, nên tôi không 
thể nghĩ làm
カラオケに誘われたが、明日から試験なので行くわけにはいかない。
Tôi đã được rủ đi hát karaoke, nhưng vì mai đã bắt đầu thi nên không thể đi được
私は彼にそれをさせるわけにはいけない。
Tôi không thể bắt anh ấy làm điều đó</pre>
<h3>29.　～ないわけにはいかない～：　Có thể, phải&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
他の人ならともかく、あの上司に飲みに誘われたら付き合わないわけにはいかない。
Nếu là người khác thì còn có thể từ chối được, chứ nếu là ông sếp đó rủ đi 
nhậu thì phải đi
先輩に飲めと言われたら飲まないわけにはいかない。
Nếu bị đàn anh bắt uống rượu thì cũng phải uống
食費は高いからといって食べないわけにはいかない。
Tiền ăn nói là quá cao nhưng phải ăn
*Chú ý:
～ないわけにはいかないtương đương mẫu câu　～なければならない。</pre>
<h3>30. ～たうえで～（～た上で）：　Xong&#8230;&#8230;&#8230; rồi, về mặt&#8230;&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Cách thể hiện khi muốn diễn đạt một việc gì đó trước và kết quảcủa việc
 đó dẫn đến việc tiếp theo.Chủ thể của vế trước và vế sau của câu là một người. 
Vế sau thể hiện hành động ý chí.Về mặt, phương diện, phạm vi... Dùng khi nó
là dựa theo điều kiện,thông tin nào đó.
*Ví  dụ:
担当の者と相談した上で、改めてご返事させていただきます。
Sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho quý ông
一応ご両親にお話しなさった上で、ゆっくり考えていただいてけっこうです。
Cô có thể từ từ suy nghĩ, sau khi đã trình bày qua với bố mẹ cô
会社で話し合った上で、仕事をやめました。
Sau khi thương lượng ở công ty, tôi đã quyết định nghĩ việc</pre>
<p style="text-align: right;"> <strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Ngữ pháp N2 &#8211; Mẫu câu (21- 30)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Ngữ pháp N2 &#8211; Mẫu câu (21- 30)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-mau-cau-21-30/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 &#8211; Mẫu câu (11 &#8211; 20)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 08 Sep 2014 07:56:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1010</guid>
		<description><![CDATA[11．～たしか（～確か）：　Chắc chắn là....
12．～なんといっても（～何といっても）：　Dù thế nào thì...
13．～といっても（～と言っても）：　Nói như thế nhưng mà..]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 08/09/2014 - 2:56 PM</li><li>4830 Lượt xem</li></ul><h3>11．～たしか（～確か）：　Chắc chắn là&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
たしかこの本は読みました
Chắc chắn là tôi đã đọc cuốn sách này rồi
よく覚えていないのですがたしか来週の月曜日だと思います。
Không thể nhớ kỹ nhưng tôi chắc chắn là thứ hai tuần tới
テーブルの上にかぎをたしか置いていました。
Chắc chắn là tôi để chìa khóa trên bàｎ</pre>
<h3> 12．～なんといっても（～何といっても）：　Dù thế nào thì&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
何といっても彼女が間違っておりました。
Dù nói thế nào thì cô ấy cũng đã sai
何といっても日本は地震がたくさんあります。
Dù nói thế nào đi nữa thì Nhật bản là nước nhiều động đất
何といっても中国は人口が多い
Dù thế nào thì Trung Quốc cũng là nước đông dân</pre>
<h3> 13．～といっても（～と言っても）：　Nói như thế nhưng mà..</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Từ những việc được kỳ vọng như trình bày vế trước nhưng thực tế không ở mức độ như thế...
*Ví dụ:
新しいアルバイトが見つかった。といっても、友達の代わりに一週間働くだけだ。
Tôi đã tìm được việc làm thêm mới. Nói thế chứ cũng là công việc làm thay 
cho người bạn có một tuần thôi
日本へ行ったといっても、実際は一日滞在しただけです。
Nói là đi Nhật nhưng thật ra chỉ ở đó có một ngày mà thôi
降ったといっても、ほんの少しで、すぐ消えてしまいました。
Nói là tuyết rơi nhưng cũng rơi một tí xíu rồi tan ngay.</pre>
<h3> 14．～にきをつける（～に気をつける）：　Cẩn thận, thận trọng, để ý&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
仕事に気をつけてください
Trong Công việc Xin hãy chú ý
健康であるように気をつけるべきです
Phải cẩn thận để có sức khỏe tốt
運転に気をつける
Phải cẩn thận khi lái xe</pre>
<h3> 15．ろくに～ない（碌に～ない）：　Không &#8230;. Một chút gì</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả sự việc phủ định hoàn toàn
*Ví dụ:
テストも近いというのに、あの子ったらろくに勉強もしないんだから。
Ngày thi cận kề rồi, vậy mà cô bé đó hầu như không học hành gì cả
彼女は今日ろくに何にも食べなかった。
Cố ấy cả ngày hôm nay không ăn gì cả
せっかく海に来たというのに、彼女はろくに泳ぎもしないで肌を焼いてばかりいた。
Đã cất công đến biển vậy mà cô ấy không gì cả, chỉ toàn phơi nắng mà thôi.</pre>
<h3><strong> </strong>16．～せいか～：　Có lẽ vì&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả tình trạng không thể nói rõ nhưng là nguyên nhân của 
việc phát sinh đó.
*Ví dụ:
春になったせいでしょうか、いくら寝ても眠くてたまりません。
Chắc là do trời đã sang xuân hay sao mà ngủ bao nhiêu vẫn cảm thấy buồn ngủ
chịu không nổi
年のせいか、この頃疲れやすい。
Chắc là do tuổi tác chăng, dạo này tôi hơi mệt
年頃になってせいか、彼女は一段ときれいになった。
Chắc là do đến tuổi dậy thì mà cô ấy đẹp hẳn ra</pre>
<h3><strong> </strong>17．～にこしたことはない（～に越したことはない: Nên phải, tốt hơn</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả chuyện xảy ra là đương nhiên, mang tính bình thường
*Ví dụ:
体はじょうぶにこしたことはない。
Không gì bằng thân thể được khỏe mạnh
お金はあるにこしたことはない。
Tiền bạc, có vẫn tốt hơn
そうじのことを考えない限り、家は広いにこしたことはない。
Nếu không nghĩ tới sự quét dọn thì nhà cửa rộng rãi vẫn tốt hơn</pre>
<h3><strong> </strong>18．～くせに～　：　mặc dù&#8230;vậy mà</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả tâm trạng kinh miệt, quở trách.
*Ví dụ:
もんく言うんじゃないの。自分はできないくせに。。。
Đừng có mà phàn nàn, bản thân làm không được mà lại...
あの選手は、体が大きいくせに、全く力がない。
Vận động viên chỉ được cái to xác, chứ chẳng có sức lực gì cả.
子供のくせにおとなびたものの言い方をする子だな。
Con nít mà ăn nói cứ như người lớn
好きなくせに、嫌いだと言いはっている。
Trong bụng thì thích mà ngoài mặt cứ khăng khăng là ghét
Chú ý: Ít dùng khi nói trang trọng</pre>
<h3>19．～ゆえに／がゆえ（に）：　Vì&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thể hiện lý do vì một chuyện gì đó nên
*Ví dụ:
ゆえあって故郷を捨て、この極寒の地に参りました。
Vì có một lý do mà tôi bỏ quê hương đi đến nơi cực lạnh này
用意に会えぬがゆえに会いたさがつのる
Vì không dễ dàng gặp được nên tôi càng muốn gặp hơn
若さ（が）ゆえの過ちもあるのだ。
Cũng có những lỗi lầm vì trẻ người non dạ.
Chú ý: Đây là cách nói cứng.</pre>
<h3><strong> 20．～および（～及び）：　Và&#8230;.</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Đây là một từ tiếp ngữ dùng khi nêu ra nhiều sự vật, sự việc 
để tiếp dẫn sự việc giống nhau.
*Ví dụ:
試験の日程及びレポートの提出期限については、追って掲示します。
Về ngày giờ thi và thời hạn nộp báo cáo chúng tôi sẽ niêm yết sau
お祭りの前日及び前前日は準備のため休業させていただきます。
Vào hôm trước và hôm trước nữa của lễ hội, tiệm chúng tôi xin được nghĩ để chuẩn bị
会議終了後、名札およびアンケート用紙を回収します。
Sau khi hộp xong chúng tôi sẽ thu hồi bảng tên và phần trả lời cho câu hỏi</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 &#8211; Mẫu câu (11 &#8211; 20)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 &#8211; Mẫu câu (11 &#8211; 20)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-n2-p2-11-20/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (01 &#8211; 10)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 22 Aug 2014 14:37:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ Pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=662</guid>
		<description><![CDATA[1. ～ことにする～：　Quyết định làm (không làm) gì đó
2．～ばいいのに～：　Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên
3．～なかなか～ない：　Khó mà làm gì, không (như thế nào)]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 22/08/2014 - 2:37 PM</li><li>4042 Lượt xem</li></ul><h3><strong>1.</strong> ～ことにする～：　Quyết<strong> định làm (không làm) gì đó<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng thể hiện ý chủ động quyết định sẽ làm / không làm gì của người nói
Ví vụ:
明日からジョギングすることにしよう。
Ta quyết định là sẽ chạy bộ từ ngày mai nhé
これからはあまり甘い物はたべないことにしよう
Từ nay về sau, ta nên ăn kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt
今日はどこへも行かないで勉強することにしたよ。
Hôm nay tôi nhất quyết sẽ học, không đi đâu cả.
Chú ý:
Mẫu này thể hiện ý chí chủ động của người nói nên không thể dùng những động
từ thể khả năng hoặc động từ ý khả năng.
Ngoài ra khi quyết định chọn một sự vật gì cũng có thể dùng như sau:
Nだ＋にする</pre>
<h3> 2．～ばいいのに～：　Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng khi biểu hiện cảm xúc mong muốn, tiếc nuối hoặc khuyên nhủ (ngược lại với hành động người
khác đang làm)
Ví dụ:
彼はここにいて、私を助けてくれればいいのに。
Ước gì anh ấy có ở đây để giúp tôi」
たくさんお金があればいいのに。
Ước gì tôi có nhiều tiền
もっと勉強すればいいのに。
Đáng lẽ tôi nên học nhiều hơn thế nữa
Chú ý:
Mẫu câu này thường dùng để thể hiện cảm xúc của người nói và kết thúc câu
sẽ là ばいいのに , hoặc chỉ thêm một vài từ cảm thán như 
なあ私が教師であればいいのになあ
Giá mà tôi là giáo viên
Với danh từ thì chuyển đổi như sau: Nでいればいいのに</pre>
<h3>3．～なかなか～ない：　Khó mà làm gì, không (như thế nào)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng khi thể hiện hành động mà chủ thể khó thực hiện được, thực hiện một cách
vất vả trong trường hợp không như thế nào ( trường hơp tự động từ) 
để biểu hiện tình hình không tốt lên.
Ví dụ:
母の病気はなかなか治らない
Bệnh của mẹ tôi vẫn không khỏi
こんなに荷物がなかなか運ばない
Tôi khó mà khiêng được hàng như thế này
寿司はなかなか作れない
Không dễ làm sushi đâu
Chú ý:
Dùng động từ không chia ở thể khả năng thì khi dùng trong mẫu câu này vẫn có
thể mang nghĩa là "không dễ mà làm được", "khó có thể làm được"
私には漢字がなかなか読まない
Tôi không thể đọc được kanji / tôi khó mà đọc được kanji</pre>
<h3>4．～しか～ない：　Chỉ có cách là, đành phải, chỉ làm gì, chỉ có</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng khi thể hiện nhận thức là không còn lựa chọn nào khác, không còn phương
pháp nào khác ngoài cách đó.
Dùng khi nói đến một việc chủ thể chỉ hành động nào đó, ngoài ra không
làm hành động nào khác, hoặc chỉ có một trạng thái / tính chất nào đó
Ví dụ:
こんなことは友達にしか話せません。
Những chuyện như thế này thì chỉ còn cách là nói với bạn bè mà thôi
彼は自然のものだけしか食べない。
Ông ấy chỉ ăn những đồ ăn làm từ nguyên liệu tự nhiên
月曜しか空いている日はないんで、打ち合わせはその日にしてもらえませんか
Tôi chỉ rãnh vào thứ hai, không biết chúng ta có thể sắp đặt, chuẩn bị 
vào hôm đó không?</pre>
<h3> 5．～わけです～：　Đương nhiên là, tức là, cuối cùng cũng là, là</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng trong trường hợp biểu thị ý muốn nói một việc trở nên như thế là đương nhiên vì đã có 
nguyên nhân, lý do trước đó.
Dùng trong trường hợp khi muốn nói rằng đương nhiên sẽ có kết quả như thế vì đi theo trình tự, 
hướng đi, sự thật, tình huống nào đó.
Ví dụ:
イギリスとは時差が8時間あるから、日本が11時ならイギリスは3時なわけです。
Vì Nhật chênh 8 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11h thì ở Anh là 3h
彼女は日本で3年間働いていたので、日本の事情にかなり詳しいわけである。
Cố ấy đã làm việc bên Nhật 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên Nhật
Chú ý:
Trước hay sau わけだ thường luôn có một vế biểu thị lý do, nguyên nhân hoặc trình tự</pre>
<h3> 6．～にあたる～： Tương ứng với, tức là, trùng với, trong, tại</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng khi thể hiện một sự vật / sự việc tương ứng, giống với, trùng với hoặc tương đương với một 
sự vật / sự việc khác
Dùng thể hiện một cách nghiêm trang một tình huống, dịp, thời điểm đặc biệt nào đó
Ví dụ:
１キロは１000メートルに当たる。
1km tương đương 1000 mét
今日はテトは日曜日にあたる。
Năm nay tết trùng vào chủ nhật
他人を指さづのは失礼にあたる。
Chỉ tay vào người khác là thất lễ đó
Chú ý:
Thường dùng trong trường hợp định nghĩa, giải thích</pre>
<h3> 7．～いがいの～（以外の）　：　Ngoài ra&#8230;thì, khác<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để diễn đạt ngoài ý đang nói đến thì còn tồn tại những cái khác nữa
Dùng để biểu thị một điều, việc khác
Ví dụ:
この以外で／にもっといい辞書はありませんか。
Ngoài cuốn này ra còn cuốn từ điển nào tốt hơn không
かれは日本語以外の外国語は全く知らない。
Ngoài tiếng Nhật ra thì anh ấy hoàn toàn không biết tiếng nước ngoài
私以外の誰もがそれを知っています。
Ngoài tôi ra thì ai cũng biết chuyện đó</pre>
<h3> 8．～というわけではない～：　Không có nghĩa là~<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Ví dụ:
このレストランはいつも満員だが、だからといって特においしいというわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đông khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc 
biệt ngon
今日は学校へ行く気がしない。雨だから行きたくないというわけではない。
Hôm nay tôi không thích đi học. Không hẳn là vì trời mưa mà do tôi không 
muốn đi
明日映画に行かない
Ngày mai đi xem phim không:
明日、か。うーん。
Ngày mai ha? Ừ .....m
私とじゃいやだってこと?
Nghĩa là bạn không thích đi với tôi hả?
いや、いや（だ）ってわけじゃないんだけど。。。
Không phải là không thích, nhưng mà...</pre>
<h3> 9．～なるべく～：　Cố gắng, cố sức</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Ví dụ:
今晩はなるべく早めに帰ってきて下さいね。
Tối nay ráng về sớm hơn một chút nhé
この品物は壊れやすいから、なるべく注意して取り扱ってくださいね。
Vì mặt hàng này dễ hỏng, nên hãy chú ý hết sức khi sử lý nhé
この活動には、なるべく多くの人に参加してもらいたい。
Tôi muốn càng có nhiều người càng tốt tham gia vào hoạt động này.</pre>
<h3> 10．～べつに～ない（別に～ない）：　Không hề &#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Ví dụ:
別に変わったことは何もない。
Không có gì thay đổi đặc biệt
あなたなんかいなくても、別に困らないわ。
Không có anh thì tôi cũng không đến nỗi khó khăn đâu
会社の宴会など別に行きたくはないが、断わる適当な理由も見つからないので、
しかたなく行くことにした。
Tôi cũng không muốn đi dự tiệc của công ty lắm, nhưng do không tìm ra lý do 
từ chối hợp lý, nên tôi đành phải đi.</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (01 &#8211; 10)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N2 (01 &#8211; 10)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n2-01-10/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
