<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Nhật &#187; Ngữ pháp</title>
	<atom:link href="http://hoctiengnhat.cntech.vn/n3/ngu-phap-n3/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Nhật trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Mon, 11 May 2015 22:07:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (111-117) &#8220;Phần cuối&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:23:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2349</guid>
		<description><![CDATA[111．～むきだ～（～向きだ）：　Phù hợp, dành cho
112．～も～なら～も～／～も～ば～も　：Cũng...cũng
113．～やら～やら～：　Nào là...nào là]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:23 PM</li><li>3484 Lượt xem</li></ul><h3>111．～むきだ～（～向きだ）：　Phù hợp, dành cho</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Vừa vặn đối với, thích hợp đối với</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">女性向のスポーツにはどんなものがありますか?
Những môn thể thao dành cho nữ có môn gì
この家は部屋数も多く台所も広い。どちらかというと大家族向きだ
Căn hộ này phòng, bếp rộng rãi . Thực ra thích hợp cho nhà đông người
この映画は子供向きだ。
Bộ phim này dành cho trẻ em</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Thay cho cách nói phủ định là 「N向きでない」thì có thể nói「（N）不向きだ」<br />
Cách nói kiểu thành ngữ 「向き不向きがある」có nghĩa là &#8220;tùy người, có người phù hợp có người không&#8221;</p>
<h3>112．～も～なら～も～／～も～ば～も　：Cũng&#8230;cũng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">親も親なら子も子だね。
Đúng là nếu cha mẹ làm sao thì con cái làm vậy
動物が好きな人もいれば、嫌いな人もある
Có người yêu mến động vật nhưng cũng có người ghét
人の一生にはいい時もあれば悪いときもある。
Đời người có những lúc tốt đẹp thì cũng có những lúc tồi tệ</pre>
<h3>113．～やら～やら～：　Nào là&#8230;nào là</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng để liệt kê</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">来月はレポートやら試験やらでひどく忙しくなりそうだ。
Tháng tới nào là báo cao, nào là thi cử chắc sẽ bận rộn kinh khủng
皆さんにこんなに祝ってもらえるとは恥ずかしいやら、嬉しいやら、
なんともお礼の言いようがありません。
Được mọi người chúc mừng như thế này, tôi vừa mắc cỡ lại vừa vui mừng, không 
biết nói gì để cảm ơn
スケート場は子供やらつきそいの母親やらでごったがかえしていた。
Bãi trượt băng rất là đông với nào là trẻ con, nào là các bà mẹ đi cùng với chúng</pre>
<h3>114．～よりほかない～：　Chẳng còn cách nào khác là&#8230;<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Không còn cách nào khác là phải&#8230;.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">アンさんよりほかにこの仕事を任せられる人がいない。
Không thể giao công việc này cho ai khác ngoài anh An
この部屋は静かで、時計の音よりほかに何の物音も聞こえなかった
Căn phòng đó yên tĩnh, chẳng nghe tiếng động nào khác ngoài âm thanh của chiếc đồng hồ
お金がないのなら、旅行はあきらめるよりほしかたがないね。
Nếu không còn cách nào khác là phải bỏ chuyến du lịch thôi</pre>
<h3>115．～わけない～: Lẽ nào lại, làm sao&#8230;được</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Không có nghĩa là&#8230;, không chắc&#8230;, không hẳn&#8230;<br />
Cấu trúc này đồng nghĩa với「はずがない」</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">これは君の部屋にあったんだよ。君が知らないわけない。
Cái này ở trong phòng em đấy. Lẽ nào em lại không biết
あの温厚な人がそんなひどいことをするわけない。
Một người đôn hậu như thế này làm sao có thể làm một việc kinh khủng như vậy được</pre>
<h3>116．～わけだ～：　có nghĩa là&#8230;, là vì&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Có nghĩa là&#8230;<br />
Giải thích nguyên nhân, lý do là vì&#8230;..</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女の母親は私の母の妹だ。つまり彼女と私はいとこ同士なわけだ。
Mẹ cô ấy là em gái mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là chị em họ với nhau
彼女は猫を3匹と犬を1匹買っている。一人暮らしで寂しいわけだ。
Cố ấy nuôi 3 con mèo và một con chó là vì cô ấy sống một mình</pre>
<h3>117．～わけではない～ : Không nhất thiết là.., không phải là&#8230;, không hẳn là&#8230;, không có ý nghĩa là&#8230;</h3>
<p><strong> Giải thích:</strong><br />
Dùng để phủ định chỉ 1 (phủ định đơn) phát ngôn hay thực trạng, thực tế đang được đề cập<br />
Biểu thị thực tế khách quan, dựa trên yếu tố khách quan mà đưa ra ý phủ định,「わけにはいかない」 lại biểu thị ý chủ quan cá nhân, dựa trên ý cá nhân mà đưa ra ý phủ định</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">このレストランはいつも客がいっぱいだか、だからといって特別においしいわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đầy khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon
私はふだんあんまり料理をしないが、料理が嫌いなわけではない。
忙しくてやる暇がないだけなのだ。
Thường ngày tôi không hay nấu ăn lắm, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn.
Chỉ vì bận quá, không rảnh để nấu ăn mà thôi</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
わ けではないrất thường được sử dụng chung với 「だからといって」「特に」「別に」nhằm nhấn mạnh với ý phủ định hoàn toàn nội dung đang được đề cập. Khi đi cùng với「全く」「全然」 thì chỉ mang ý phủ định một phần.<br />
というわけでわない（ってわけではない：Văn nói） cũng mang ý nghĩa giống và hoàn toàn được dùng thay thế cho . Nhưng というわけでわない（ってわけではない：Văn nói）vẫn dùng trong trường hợp có đề cập đến lý do được nêu cụ thể trong từng câu văn.</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (111-117) &#8220;Phần cuối&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (111-117) &#8220;Phần cuối&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-111-117-phan-cuoi/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (101-110)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:22:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2345</guid>
		<description><![CDATA[101．～につれて～： Cùng với]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:22 PM</li><li>2738 Lượt xem</li></ul><h3>101．～につれて～： Cùng với</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả mối quan hệ tỉ lệ chung đó là cùng với sự tiến triển thì sự việc khác cũng tiến triển theo.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">成長するにつれて、妹は無口になってきた。
Càng lớn lên em gái tôi ít nói hẳn
時間がたつにつれて、悲しみは薄らいできた。
Cùng với thời giAn thì nỗi buồn cũng đã vơi đi
試合が進むにつれて、観衆も興奮してきて大騒ぎとなった。
Trận đấu càng kéo dài thì khán giả càng hưng phấn và ồn ào</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Cách dùng và ý nghĩa giống với ～にしたがってnên không thể dùng trong trường hợp biểu thị sự thay đổi một lần.</p>
<h3>102．～にとって～：　Cùng với</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Danh từ dùng ỡ mẫu câu này là danh từ chỉ người</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼にとってこんな修理は何でもないことです。
Đối với anh ấy việc tu sửa như thế này cũng dễ thôi
私にとって一番が家族です。
Đối với tôi gia đình là số một
それは彼にとって重大です。
Điều này là quan trọng đối với anh ấy</pre>
<h3>103．～にともなって（～に伴った）：　Cùng với&#8230;, càng&#8230;càng.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Được dùng trong văn viết</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">気温の上昇に伴って湿度も上がり蒸し暑くなってきた
Theo với đà tăng nhiệt độ, độ ẩm cũng tăng lên và ngày càng trở nên oi bức
学生数が増えるのに伴って、学生の質も多様化してきた。
Cùng với đà tăng về số lượng chất lượng học sinh cũng trở nên đa dạng
地震に伴って津波が発生ことが多い。
Cùng với động đất thì thường có sóng thần</pre>
<h3>104．～にはんして～（～に反して）　：　　Trái với&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả ý trái ngược với.., tương phản với mong muốn, kỳ vọng</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">年初の予測に反して、今年は天候不順の年となった。
Trái với dự đoán hồi đầu năm, năm nay thời tiết không thuận lợi
予想に反して、今年の試験はそれほど難しくはなかったそうだ。
Trái với dự đoán, nghe nói kỳ thi năm nay không khó đến mức ấy
周囲の期待にはんして、彼らは結局結婚しなかった。
Trái với mong mỏi của những người xung quanh, kết cục họ đã không lấy nhau</pre>
<h3>105．～にわたる／～にわたって（～に渡る／～に渡って） : Suốt, trải suốt, trải khắp</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Nにわたるbổ nghĩa cho danh từ<br />
Đi sau thường là từ chỉ thời gian , số lần, phạm vi của một nới chốn , dùng để diễn tả quy mô của một việc gì đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">話し合いは数回にわたり、最終的には和解して。
Qua nhiều lần thảo luận, cuối cùng họ đã hòa giải
この研究グループは水質汚染の調査を10年にわたってつづけてきた。
Nhóm nghiên cứu này đã điều tra sự ô nhiễm nước trong suốt 10 năm qua</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Theo sau thường là những động từ như 「行う／続ける／訪する」<br />
彼はこの町を数回にわたって訪れ、グム建設についての住民との話し合いをおこなっている。Anh ấy đã tới thị trấn này nhiều lần, và đã thảo luận với cư dân địa phương về việc xây dựng đập nước.<br />
Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết</p>
<h3>106.　～はともかく～ : Để sau, khoan bàn</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả ý nghĩa &#8220;rút đối tượng đó ra khỏi sự việc được bàn thảo&#8221;<br />
Dùng trong trường hợp ưu tiên trình bày một sự việc ở phía sau, vì cho rằng nó quan trọng hơn sự việc đó.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">学歴はともかく人柄にやや難点がある。
Quá trình học tập để sau, về nhân cách thì có chỗ chưa được</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Có cách nói khác là　Nはともかくとして<br />
Khoan bàn đến đứa em gái, người chị là một người rất tốt<br />
妹さんはともかくとして姉さんはとてもいい人だ。</p>
<h3>107．～はもとより～：　Không chỉ, nói chi</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Đưa ra những việc được cho là đương nhiên để diễn tả ý nghĩa &#8221; không chỉ như thế mà còn có những chuyện quan trọng hơn hoặc nhẹ hơn&#8221;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">寿司はもとより、すき焼きも彼は食べられない
Nói chi sushi, cả món lẩu sukiyaki anh ta cũng không ăn được.
胃はもとより肺もやられているのが検査でわかった。
Qua kiểm tra, tôi đã biết được không những dạ dày mà cả phổi cũng bị tổn thương</pre>
<p><strong>Chú ý: </strong>Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết</p>
<h3>108．～はぬきにして（～は抜きにして）：　Hãy bỏ ra, hãy thôi&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để diễn tả không là một chuyện gì nữa</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この際、仕事の話はぬきにして、大いに楽しみましょう。
Lần này chúng ta không bàn về công việc nữa mà hãy vui chơi thật nhiều
冗談はぬきにして、内容の討議に入りましょう
Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy vào phần thảo luận nội dung</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Có nghĩa là「。。。は除いて」 (cái đó, hãy loại bỏ ra), 「。。。は止めて」 (chuyện đó, hãy thôi đi)</p>
<h3>109．～はんめん～（～反面）: Ngược lại, mặt khác</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Biểu thị tính chất hai mặt trái ngược của một sự việc nào đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は目上に対しては腰が低い反面、目下に対してはいばっている。
Anh ta đối với cấp trên thì rất nhúng nhường, nhưng đối với cấp dưới thì rất vênh váo
妹はがんこ者である反面、涙もろい性格だ。
Em gái tôi là người rất bướng bỉnh nhưng cũng mau nước mắt
この薬はよく効く反面、副作用も強い。
Loại thuốc này rất công hiệu nhưng ngược lại tác dụng phụ cũng rất mạnh</pre>
<h3>110．～べき／～べきではない： Nên, không nên</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Người nói nêu ý trước một sự việc nào đó, làm / không làm là chuyện đương nhiên</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この仕事はきみがやるべきだ。
Công việc này em nên nhận làm
会社の電話で私用の電話をするべきじゃないね。
Không nên dùng điện thoại của công ty để nói chuyện riêng</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Động từ するchuyển thànhすべき</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (101-110)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (101-110)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-101-110/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (91-100)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:22:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2339</guid>
		<description><![CDATA[91．～におうじて（～に応じて）: Tùy theo, dựa theo
92．～における～ : Tại , trong , ở......
93．～にかかわらず～：　Bất chấp..., không liên quan....]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:22 PM</li><li>2879 Lượt xem</li></ul><h3>91．～におうじて（～に応じて）: Tùy theo, dựa theo<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Phụ thuộc vào&#8230;, tùy theo&#8230;., biểu thị sự việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đằng trước</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">売行きにおうじて生産量を加減する。
Gia giảm sản lượng với tình hình bán ra
状況に応じて戦法を変える
Thay đổi chiến pháp thích ứng với tình huống
状況に応じて戦法をとる。
Chọn cách đánh phù hợp với tình huống</pre>
<h3>92．～における～ : Tại , trong , ở&#8230;&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Chỉ địa điểm thời gian và dùng để bổ nghĩa cho danh từ</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">過去における過ちを謝罪する。
Tôi xin tạ lỗi vì những lỗi lầm trong quá khứ
在職中における功労が認められた。
Những công lao của tôi trong lúc tại chức đã được công nhận
学校における母語の使用か禁止された。
Nhà trường cấm sử dụng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường</pre>
<h3>93．～にかかわらず～：　Bất chấp&#8230;, không liên quan&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để biểu thị không có vấn đề sai trái đó, không liên quan đến sai trái đó, danh từ hình thành như thời tiết, giới tính, tuổi tác.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">試合は晴雨にかかわらず決行する。
Tôi nhất quyết tiến hành trận đấu bất kể trời tốt hay trời mưa
このクラブ年齢や社会的地位にかかわらず、どなたでも参加できます、
Câu lạc bộ này không phân biệt tuổi tác hoặc địa vị xã hội, bất cứ ai cũng có thể tham gia.
成功するしないにかかわらず、努力することに意義があると思う。
Cho dù thành công hay không, tôi cho rằng ý nghĩa nằm trong sự nỗ lực</pre>
<h3>94．～にかわって～：　Thay cho ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thay thế cho, thay mặt cho ai đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">21世紀には、これまでの先進諸国に代わって、アジア諸国が世界をリードする
ようになるのではないだろうか。
Vào thế kỷ 21, thay thế cho các nước trước đây, có lẽ là các nước châu Á sẽ lãnh đạo thế giới
社長にかわって、私があいさつします
Tôi sẽ chào khách thay cho giám đốc
母に代わって、父が出席した。Cha tôi đã
 tham dự thay cho mẹ tôi</pre>
<h3>95．～にかんする／～にかんして : Liên quan đến</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Liên quan đến việc&#8230;.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">その問題にかんして質問したいことがある。
Tôi có điều muốn hỏi liên quan đến vấn đề đó
コンピュータに関する彼の知識は相当なものだ
Kiến thức về vi tính của anh ấy rất khá
こんないたずらをするのはあいつに決まっている。
Kẻ làm trò chọc phá này nhất định là anh ta</pre>
<h3>96．～にしたがって～：　Cùng với&#8230;, dựa theo&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong><br />
Cùng với&#8230; Nếu có một việc nào đó thay đổi thì sẽ có một việc khác cùng thay đổi với việc đó. Cả vế trước và vế sau đều có những từ thể hiện sự thay đổi như 増える、減る、広がる、～くなる、～になる、～てくる。 v.v&#8230; Sử dụng trong trường hợp thể hiện sự thay đổi có tính liên tục ( không sử dụng trong trường hợp chỉ thay đổi một lần)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">引率者の指示にしたがって行動してください。
Hãy hành động dự theo chỉ thị của người hướng dẫn
しきたりにしたがって式をとり行った。
Người ta đã hành lễ theo nghi thức xưa
上司の命令にしたがって不正を働いた。
Tôi đã làm điều sai trái theo lệnh của cấp trên</pre>
<h3>97．～にしろ～：　Dẫu là&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Biểu hiện điều kiện giả định nghịch tiếp : Dù cho..nhưng vẫn</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">失敗するにしろやるだけのことはやる。
Dẫu rằng có thất bại thì vẫn cứ làm
どちらの案を採用するにしろ、メンバーには十分な説明をする必要がある。
Cho dù thông qua phương án nào đi nữa, thì cũng cần giải thích đầy đủ cho các thành viên</pre>
<h3>98．～にすぎない：　Chỉ &#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Chỉ cỡ&#8230;, không nhiều hơn&#8230;.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">それが本当にあるかどうかは知りません。例として言っているに過ぎないんです。
Chuyện ấy tôi không biết là có đúng không, chẳng qua tôi chỉ nêu lên làm vì dụ mà thôi
そんなに怒られるとは思ってもみなかった。からかったに過ぎないのに。
Tôi không ngờ lại bị la như thế, tôi chỉ muốn ghẹo chọc một tí thôi mà</pre>
<h3>99．～にたいして～：　Đối với&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để chỉ đối tượng, đối với vấn đề gì đó thì&#8230;..</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私の発言にたいして彼は猛烈に攻撃を加えてきた
Anh ta đã công kích dữ dội lời nói của tôi
私の質問にたいして何も答えてくれなかった。
Nó không trả lời gì cho câu hỏi của tôi
彼は女性にたいしては親切に指導してくれる。
Đối với phụ nữ, anh ta luôn hướng dẫn một cách ân cần</pre>
<h3>100．～について～：　Về việc&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Biểu thị ý nghĩa liên quan đến vấn đề gì đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">農村の生活様式について調べている
Tôi đang tìm hiểu về các sinh hoạt ở nông thôn
その点については全面的に賛成はできない。
Về điểm đó, tôi hoàn toàn không thể tán thành
事故の原因について究明する。
Tôi sẽ tìm hiểu tường tận về nguyên nhân tai nạn</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (91-100)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (91-100)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-91-100/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (81-90)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:22:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2335</guid>
		<description><![CDATA[81．～といえば／～というと～：　Nói về ~
82. ～といったら～:　Nói đến~
83．～といっても（～と言っても）：　Dù nói là.....nhưng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:22 PM</li><li>2673 Lượt xem</li></ul><h3>81．～といえば／～というと～：　Nói về ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ベトナムというと、すぐ"áo dài"　と　"phở"
Nói đến Việt Nam thì nghĩ ngay đến "áo dài" và "phở"
川口さんといえば、どこへいったのか、姿が見えませんね。
Nói đến anh Kawaguchi tơi mới nhơ, chẳng biết dạo này anh đi đâu mà chẳng thấy tăm hơi gì cả?
北海道というと、広い草原や牛の群れを思い出す
Nói đến Hokkaido là tôi nhớ đến những thảo nguyên rộng lớn và những đàn bò</pre>
<h3>82. ～といったら～:　Nói đến~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để nói về cảm xúc thán phục, ngạc nhiên, ngoài mong đợi (cả tiêu cực và tích cực)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">気温は45度、その暑さといったら、言葉にできないほどでした。
Nhiệt độ là 45oC, nói đến cái nóng đó đến nỗi không thể diễn đạt được bằng lời
恋人と別れた時の寂しさといったら、泣きたいぐらいだった
Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người yêu thì buồn muốn khóc
地震といったら、おそころしかった。
Nói đến động đất thì thật là đáng sợ</pre>
<h3>83．～といっても（～と言っても）：　Dù nói là&#8230;..nhưng</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">雪が降ったといっても、ほんの少しで、すぐ消えてしまいました。
Nói là tuyết rơi, nhưng cũng chỉ rơi có một xíu thôi, rồi tan ngay
日本舞踊ができるといっても、ほんのお遊び程度です。
Nói là biết múa điệu múa Nhật Bản nhưng thực ra cũng chỉ ở mức múa để chơi mà thôi
田舎へ帰るといっても、一週間程度で、すぐまた帰って来ます。
Nói là về quê nhưng độ một tuần tôi sẽ lên</pre>
<h3>84．～としたら～：　Nếu&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả một hay nhiều giả định</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">家を建てるとしたら、大きい家がいい。
Nếu mà xây nhà thì tôi muốn xây một căn nhà lớn
責任があるとしたら、私ではなくあなたの方です。
Nếu mà phải chịu trách nhiệm thì không phải là tôi mà là bạn đó
もし宝くじがあたったとしたら、車を買おう
Nếu mà trúng số thì tôi sẽ mua xe hơi</pre>
<h3>85. ～とともに～：　Cùng với&#8230;, đi kèm với&#8230;, càng&#8230;.càng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">仲間とともに作業に励んでいる
Tôi đang ra sức làm việc cùng với bạn bè
家族とともに幸せな人生を歩んできた
Tôi đã sống một cuộc đời hạnh phúc với gia đình mình
年をとるとともに目が悪かった。
Càng già thì mắt càng kém
テレビの普及とともに、映画は衰退した。
Điện ảnh đã suy thoái cùng với việc phổ cập ti vi</pre>
<h3>86．～ないことには～：　nếu không&#8230;..</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Vế sau là câu mang ý phủ định</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">先生が来ないことにはクラスははじまらない。
Nếu thầy chưa đến thì chưa thể bắt đầu được
いい辞書を手にいれないことには外国語の勉強はうまくいかない。
Nếu không có từ điển tốt thì việc học ngoại ngữ sẽ không có kết quả tốt</pre>
<h3>87．～ながら（も）：　ấy thế mà ~, tuy nhiên ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">残念ながら、結婚式には出席できません。
Thật tiếc, nhưng lễ cưới tôi không thể tới dự được
ゆっくりながらも作業は少しずつ進んでいる。
Tuy chậm, nhưng công việc vẫn đang từng bước phát triển
狭いながらもようやく自分の持ち家を手に入れることができた。
Tuy hẹp nhưng cuối cùng tôi cũng có căn nhà cho mình</pre>
<h3>88．～など／なんか／なんて～: Cỡ như, đến như, chẳng hạn như&#8230;..</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Dùng để khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giả thấp<br />
Dùng khi nói mang tính phủ định, hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">なんか食べるものない?
Có cái gì ăn không?
そんな馬鹿げた話なんて、誰も信じませんよ。
Chuyện điên rồ như vậy ai mà tin
ウィイﾄﾚや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた
Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí</pre>
<h3>89．～にあって～：　vì&#8230;..</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Thể hiện ý nghĩa dực theo tình huống đã được đề cập ở đó&#8230;..</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">母は病床にあって、なおも子供たちのことを気にかけている。
Mẹ tôi, đã nằm trên giường bệnh mà vẫn còn lo nghĩ tới các con
こんな厳寒の地にあって、新鮮な野菜が食卓に上がるなど、滅多にないことだ。
Ở một miền đất lạnh lẽo khắc nghiệt như thế này, hẳn là rau tươi hiếm khi được dọn lên bàn</pre>
<h3>90．～において～：　Ở, trong, tại&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Chỉ tình huống, chỉ phạm vi</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">当時の状況において戦争反対を訴えるのは限るなく勇気のいることだった。
Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm.
日本の物理学会において、彼の右に出る者（＝彼より優れている者）はいない。
Trong hôi vật lý học Nhật Bản thì không có ai xuất hiện bên phải của anh ấy 
(không có ai xuất sắc hơn anh ấy)</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (81-90)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (81-90)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-81-90/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (71-80)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:21:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2331</guid>
		<description><![CDATA[71．～てからでないと／からでなければ : Nếu không...thì cũng không]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:21 PM</li><li>2381 Lượt xem</li></ul><h3>71．～てからでないと／からでなければ : Nếu không&#8230;thì cũng không<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Nếu không thực hiện cái nói đằng trước thì cái đằng sau cũng không thực hiện được</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">一緒に帰ろうよ。
Thôi mình hãy cùng về
この仕事が終わってからでないと帰れないんだ。
Công việc này phải xong thì mới về được
わが会社では、社長の許可をもらってからでなければ何もできない。
Ở công ty của tôi, nếu không được phép của giám độc thì không được làm gì cả
1時間からでなければ会議に出席できない。
Chỉ sau 1h trưa tôi mới có thể có mặt tại cuộc hợp được</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Câu sau luôn mang ý phủ định</p>
<h3>72．～てしかたがない（～て仕方がない）:　Không thể chịu được</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">公園で出会って以来、彼女のことが気になってしかたがない
Từ khi gặp nhau ở công viên, tự nhiên tôi thấy nhớ cô ấy không thể chịu được
この映画はみるたびに、涙が出て仕方がない。
Mỗi lần xem phim này tôi đều không kìm chế được nước mắt
毎日忙しくてしかたがない
Ngày nào cũng bận ơi là bận
試験に合格したので、うれしくてしかたがない。
Thi đậu, vui ơi là vui</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất<br />
Giống với mẫu てたまらない</p>
<h3>73. ～てしようがない～：　Không thể chịu được<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今日は暑くてしようがない。
Hôm nay nóng chịu không nổi
彼に会いたくてしようがない。
Tôi muốn gặp anh ấy vô cùng
この仕事はやめたくてしようがないが、事情があってやめられないのだ。
Tôi muốn bỏ công việc này nhưng vì hoàn cảnh nên không bỏ được</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ hai<br />
Giống với mẫu てたまらない</p>
<h3>74．～てたまらない～:　Rất&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Vô cùng ~ (không thể kìm nén được)</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">弟は試合に負けたのがくやしくてたまらないようです。
Em trai tôi có vẻ rất tức tối vì để thua
買ったばかりの指輪をなくしてしまって、残念でたまらない。
Tôi làm mất chiếc nhẫn mới mua, tiếc ơi là tiếc
田舎に住んでいるの両親のことが心配でたまらない。
Tôi rất lo lắng cho cha mẹ đang sống ở quê</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất<br />
Giống với mẫu～てしかたがない／～てしようがない</p>
<h3>75．～でさえ～： Đến cả</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Lấy một ví dụ cực đoan và kết luận những cái khác (ở mức thấp hơn) là đương nhiên</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">先生でさえ分からないのだから、私には無理でしょう。
Đến cả giáo viên cũng không hiểu thì ngay cả tôi cũng xin chịu
そんなことは小学生でさえ知ってるよ。
Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Có thể dùng ở dạng<br />
あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。<br />
Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến tiền học, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi</p>
<h3>76．～てならない～：　Hết sức, vô cùng, chịu không nổi</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Diễn tả trạng thái có một tình cảm, cảm giác nào đó tự nhiên nảy sinh ra mà không kiểm soát được.<br />
Phần nhiều đó là những trường hợp diễn tả việc kiềm chế một trạng thái dù có muốn kiềm chế cũng không kiềm chế được, do vậy mức độ tình cảm cũng rất cao.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">将来がどうなるか、不安でならない。
Lo ơi là lo, không biết tương lai sẽ ra sao?
子供のころニンジンを食べるのがいやでならなかった。
Khi còn nhỏ tôi ghét ăn cà rốt vô cùng
昨日の英語の試験の結果が気になってならない。
Tôi lo cho kết quả bài thi anh văn hôm qua hết sức</pre>
<h3>77．～ということだ～（～という事だ）: Nghe thấy nói là&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Cách nói truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm, v.v&#8230;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">山田さんは近く会社をやめて留学刷るということだ。
Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghĩ làm để đi du học
募集のしめきりは9月末（だ）ということだから、応募するのなら急いだほうがいい。
Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối tháng 9, cho nên nếu anh muốn ứng tuyển thì nhanh lên
午後は雨が降るということです。
Nghe nói là chiều nay trời sẽ mưa</pre>
<h3>78．～というものだ～：　Nhằm, có nội dung</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để giải thích nội dung, chức năng của một cái gì đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今回い作られたタイムカプセルは200年先の人々に20世紀からのメッセー
ジを送るというものだ。
"hộp thời gian" được thiết kế lần này nhằm gửi đến cho con người 200 năm sau 
thông điệp của thế kỉ 20
先方から提示された取引の条件は、利益の25パーセントを渡すというだった。
Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có nội dung là họ sẽ trao 25% lợi nhuận</pre>
<h3>79. ～というものでもない～：　Không thể nói hết là&#8230;, không thể nói rằng&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">速ければそれだけでいい車だというものでもないだろう。
Một chiếc xe, có lẽ không phải chỉ cần chạy cho nhanh là được
有名な大学を卒業したからといって、それで幸せになれるというものでもない。
Đâu phải cứ tốt nghiệp một trường đại học nổi tiếng là sẽ sống hạnh phúc
人には自由があるからといって、何をしてもよいというものでもない。
Con người, đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì thì làm</pre>
<h3>80．～というより～：　Hơn là nói&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn. Thường dùng đi kèm với</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたような作品だ。
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết cho người lớn hơn là dành cho trẻ con
あの人は、失礼というより、無神経なのだ。
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ
アンさんは、学校の先生というより、銀行員のようだ。
Anh An giống nhân viên ngân hàng hơn là giáo viên</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (71-80)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (71-80)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-71-80/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (61-70)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:21:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2327</guid>
		<description><![CDATA[61．～だけあって:　Quả đúng là, tương xứng với
62．～だらけ～： Toàn là, chỉ là
63．～っけ：　Nhớ không lầm là ....đúng không?]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:21 PM</li><li>2550 Lượt xem</li></ul><h3>61．～だけあって:　Quả đúng là, tương xứng với</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân quả</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">高かっただけあって、この車はきれい。
Quả đúng là đắt, cái xe này đẹp quá
さすが、日本だけあって、経済が発展する
Quả đúng là Nhật Bản, kinh tế phát triển thật
マイさんは4年間日本に留学していただけあって、日本語が上手だ。
Mai quả đúng là người từng du học ở Nhật Bản 4 năm, tiếng Nhật rất giỏi.</pre>
<h3>62．～だらけ～： Toàn là, chỉ là</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả chuyện xấu, chuyện không may</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">間違いだらけの答案が返ってきた。
Tôi đã nhận lại bài tập đầy lỗi sai
彼は借金だらけだ。
Anh ta nợ ngập đầu
子供は泥だらけの足で部屋に上がってきた。
Đứa bé bước vào phòng với đôi chân đầy bùn</pre>
<h3>63．～っけ：　Nhớ không lầm là &#8230;.đúng không?</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng trong văn nói, dùng để xác nhận lại</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今日は何月だっけ?
Hôm nay là tháng mấy nhỉ?
もう手紙出したっけ?
Hình như đã gửi thư rồi, đúng không?
あの人、マイさんだっけ?
Hình như người kia là chị Mai đúng không?
明日先生も来るんだっけ。
Ngày mai hình như thầy giáo cũng đến nữa đúng không?</pre>
<h3>64．～っこない：　Tuyệt đối không ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> っこない: tuyệt đối không ~, chắc chắn không ~</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">毎日5時間は勉強しなさい。
Mỗi ngày học ít nhất là 5 tiếng
そんなこと、できっこないよ。
Chuyện đó, làm không được đâu
いくら彼に聞いても、本当のことなんか言いっこないよ。
Bạn có hỏi anh ta bao nhiêu đi nữa, anh ta cũng không nói thật đâu.
山口さんたんか、頼んだってやってくれっこないよ。
Những người như anh Yamaguchi có nhờ cũng không có chuyện làm giúp cho đâu</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Thường dùng trong hội thoại<br />
Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ quan của người nói</p>
<h3>65．～っぱい：　Thấy như là ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Cảm thấy như là, thấy như là; Dễ làm</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">男は白っぱい服を着ていた。
Gã đàn ông mặc đồ gần như là màu trắng
あの人は忘れっぱくて困る
Tôi thật là khổ sở vì người đó có tính hay quên
この牛乳水っぱくてまずいよ。
Thứ sữa bò này loãng như nước lã, dở quá
30にもなって、そんなことで怒るなんて子供っぱいね。
30 tuổi rồi mà còn giận những chuyện như vậy, thật là giống con nít quá đi</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Chỉ dùng với thể Nっぱい và Aいっぱい<br />
Dùng để nói đặc tính của sự vật<br />
Thường không có sự lặp đi, lặp lại nhiều lần<br />
Dùng để nói những việc không tốt<br />
Chỉ cùng với thể V-ますっぱい</p>
<h3>66．～ついでに：　Nhân tiện ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả tình trạng khi làm gì đó, nếu cùng làm thì sẽ thuận tiện</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">図書館へ本を借りに行った。ついでに、近くに住んでいる友達のところへ行ってみた。
Tôi đã tới thư viện mượn sách. Tiện thể thử ghé qua chỗ của người bạn sống gần đó.
洗濯機を直すついでに、ドアの取っ手も直してもらった。
Nhân tiện sửa máy giặt tôi đã nhờ sửa lại tay nắm cửa
兄は出張のついでだといって、私の仕事場へ会いに来た。
Anh tôi đã đến gặp tôi tại chỗ làm việc, bảo là nhân tiện đi công tác.</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm việc khác.</p>
<h3>67．～つつ：　Trong khi ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Đang, trong khi<br />
Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は、「春ももう終わりですね」と言いつつ、庭へ目をやった。
Anh ta vừa nói " Mùa xuân cũng đã kết thúc rồi nhỉ" vừa đưa mắt nhìn ra vườn
静かな青い海を眺めつつ、良子は物思いにふけっていた。
Yoshiko chìm đắm trong suy tư khi ngắm nhìn mặt biển xanh, phẳng lặng</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Chỉ dùng với thế　V－ます形つつ<br />
Dùng nhiều trong viết, do cách nói hơi cứng<br />
Ý nghĩa giống với～ながら<br />
Hành động đằng sau つつlà hành động chính<br />
Giống với mẫu～つつも<br />
Dùng trong văn nói và lối nói nghiêm túc</p>
<h3>68. ～つつある:　 Dần dần đang</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Chủ yếu dùng trong văn viết</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">地球は温暖化しつつある。
Trái đất đang dần ấm lên
この会社は現在成長しつつある。
Công ty này đang lớn mạnh dần lên
その時代は静かに終わりつつある。
Thời đại đó đang dần dần lặng lẽ khép lại</pre>
<h3>69．～つつも：　Dù là ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Cách biểu hiện sự đối ngược. Thường là chỉ tâm trạng nối tiếc, hối hận của người nói kiểu như: mặc dù biết&#8230;..nhưng&#8230;, hay dù biết là không tốt nhưng vẫn&#8230;. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は、歯痛に悩まされつつも、走り続けた。
Mặc dù khổ sở với việc đau răng, nhưng anh ta vẫn tiếp tục chạy
「健康のために働きづぎはよくないのよ」と言いつつも彼女は決して休暇をとらなおのだ。
Miệng thì nói là làm việc quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe, nhưng cô ấy vẫn không chịu 
xin nghĩ phép.
医者に行かなければと思いつつも、忙しさに紛れて忘れてしまった。
Tuy nghĩ rằng phải đi bác sĩ, nhưng vì quá bận nên tôi lại quên mất</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật<br />
Dùng nhiều trong văn viết và lối nói nghiêm túc</p>
<h3>70. ～ていらい～（て以来）：　Kể từ, suốt từ ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Chỉ một việc diễn ra liên tục từ một thời điểm trong quá khứ cho đến tận bây giờ</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あれ以来彼女は姿を見せない
Kể từ đó cô ta không xuất hiện nữa
先週以来ずっと会議続きで、くたくたに疲れきっている
Từ tuần trước phải họp nên tôi mệt mỏi vô cùng
夏休みに風邪で寝込んで以来、どうも体の調子が悪い
Suốt từ sau khi tôi nằm vùi vì bị cảm trong kỳ nghỉ hè tới nay, tình trạng sức khỏe của tôi 
thật sự tệ.</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
以来Có thể đi sau danh từ và có ý nghĩa là &#8220;kể từ&#8221;, &#8220;suốt từ&#8221;<br />
私は入会社以来、一日も休んでいない。Từ ngày đi làm tôi chưa nghĩ ngày nào</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (61-70)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (61-70)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-61-70/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (51-60)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 23:20:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2323</guid>
		<description><![CDATA[51．～にすぎない～（～過ぎない）： Chỉ là, không hơn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 11:20 PM</li><li>2653 Lượt xem</li></ul><h3>51．～にすぎない～（～過ぎない）： Chỉ là, không hơn</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> V普通形／N＋にすぎない</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は政治家ではなく、たんなる官僚に過ぎない。
Ông ấy không phải là chính trị gia, ông ấy chẳng qua chỉ là một quan chức mà thôi
からかったに過ぎないのに。
Tôi chẳng qua chỉ chọc ghẹo một tí thôi mà
私は事務員に過ぎませんので。
Tôi chẳng qua chỉ là một nhân viên văn phòng mà thôi.</pre>
<h3>52．～おいて～（～於いて）： Ở, tại, trong ( thời điểm, thời gian)</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong>N＋おいて</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">現代においては、携帯電話は 不可欠なものである。
Ngày nay điện thoại di động là vật không thể thiếu được
それは私の人生において幸運な日です。
Đó là ngày hạnh phúc nhất của đời tôi</pre>
<h3>53．～げ～：　Vẻ ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Chỉ trạng thái cảm nhận được về tâm trạng của một người</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼のそのいわくありげな様子が私には気になった。
Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có chứa một ẩn tình nào đó
「そうですか」というその声には悲しげな響きがあった
Có một âm hưởng đau buồn trong tiếng "vậy à" ấy</pre>
<h3>54．～つもりで～ : Có ý định (thể hiện ý chí)</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Vる／Vない＋つもりで</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女は彼と結婚するつもりでずっと待っていた
Cô ấy đã kiên trì chờ đợi, với ý định là sẽ kết hôn với anh ta
今回の試合には絶対負けないつもりで練習に励んで来た。
Tôi đã cố gắng luyện tập với ý định nhất quyết không thua trong trận đấu này</pre>
<h3>55. ～うちに～： Trong lúc ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Khi có gì đó đang / chưa xảy ra; Đang có gì xảy ra</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">朝のうちに宿題をすませよう。
Mình hãy làm bài tập nội trong buổi sang
朝のすずしいうちにジョギングに行った。
Tôi đã chạy bộ buổi sáng trong lúc trời còn mát
彼女は話しているうちに顔が真っ赤になった。
Cô ấy đỏ mặt lên trong khi nói chuyện</pre>
<h3>56. ～える～（得る）Có thể ~/ Trong phạm vi có thể~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> V－ます（ます）＋える</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">21世紀には人が月で生活することもありえるかもしれない。
Cũng có thể có khả năng vào thế kỉ 21 con người sẽ sống trên mặt trăng
私一人の力ではとてもなしえないことでした。
Đây là một việc mà với sức lực của một mình tôi thì không thể hoàn thành được</pre>
<h3>57．～たとたん（に）：　Ngay sau đó</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Diễn tả tình trạng sau khi hành động, sự thay đổi xảy ra trước đó thì liền ngay sau đó thì hành động hay sự thay đổi khác lại xảy ra tiếp<br />
Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu không thể hiện hành động hay ý chí, mệnh lệnh của người nói</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">有名になったとたんに、彼は横柄な態度をとるようになった。
Anh ta đã tỏ thái độ kêu căng ngay sau khi nổi tiếng
試験終了のベルが鳴ったとたんに教室が騒がしくなった。
Ngay sau khi vang lên hồi chuông báo hết giờ làm bài thi, phòng học đã ồn ào hẳn lên
夏に入ったとたん、暑くなった。
Vừa bước vào mùa hè là trời trở nên nóng</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý chí (có ý định, mục đích) của người nói thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải sử dụng「とすぐに／やいなや」<br />
私は家に帰るとすぐにお風呂に入った。Về đến nhà là tôi tắm ngay</p>
<h3>58. ～ばかりに: Chỉ vì ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bất mãn, hối tiếc</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">働きがないばかり、友達に馬鹿にされている。
Chỉ vì không có việc làm mà tôi bị bạn bè khinh thường
彼の言葉を信じたばかりにひどい眼にあった。
Chỉ vì tin lời anh ta mà tôi bị ra nông nỗi như thế này
コンピュータを持っていると言ったばかりに、よけいな仕事まで押し付けられる羽目になっ
てしまった。
Chỉ tại lỡ nói là có máy vi tính, nên tôi lâm vào tình cảnh bị bắt làm cả những việc không 
phải của mình</pre>
<h3>59．～たび（に）: Mỗi lần</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn đạt khi làm gì đó thì luôn luôn là như vậy, khi làm gì đó thì mỗi lần mỗi lần điều trở nên như nhau.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼女は会うたびに違うメガネをかけている
Cứ mỗi lần gặp là thấy cô ta mang một loại kính khác
古さとは帰るたびに変わっていって、昔ののどかな風景がだんだんなくなっていく。
Mỗi lần về thăm quê là lại thấy quê nhà đổi khác, những cảnh vật êm đềm của 
ngày xưa cũng đang ngày một mất đi</pre>
<h3>60．～だけに～: Vì ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong><br />
Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên càng&#8230;&#8230;.<br />
Diễn tả vì có lý do&#8230;&#8230;.trên mức bình thường&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">かれらは若いだけに徹夜をしても平気なようだ。
Hình như chính vì hãy còn trẻ, nên có thức suốt đêm họ cũng không hề hấn gì.
お茶の先生だけに言葉遣いが上品だ
Chính vì là một cô giáo dạy môn trà đạo nên cô ấy lời lẽ rất tao nhã。
彼は現職の教師だけに受験については詳しい。
Chính vì hiện đang làm công tác giảng dạy nên anh rất rành chuyện thi cử</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (51-60)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (51-60)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-51-60/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3  (41-50)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 14 Oct 2014 23:22:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2256</guid>
		<description><![CDATA[41．～において～：　Ở, trong, tại....
Giải thích: Chỉ tình huống, chỉ phạm v
42．～ても～: Cho dù ~ cũng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 14/10/2014 - 11:22 PM</li><li>2460 Lượt xem</li></ul><h3>41．～において～：　Ở, trong, tại&#8230;.</h3>
<p><strong>Giải thích: Chỉ tình huống, chỉ phạm vi</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">当時の状況において戦争反対を訴えるのは限るなく勇気のいることだった。
Trong tình hình lúc đó, phản đối chiến tranh là một hành động cần rất nhiều can đảm.
日本の物理学会において、彼の右に出る者（＝彼より優れている者）はいない。
Trong hôi vật lý học Nhật Bản thì không có ai xuất hiện bên phải của anh ấy 
(không có ai xuất sắc hơn anh ấy)</pre>
<h3>42．～ても～: Cho dù ~ cũng</h3>
<p><strong> Giải thích: Vて＋ても; Aい　→　く＋ても; N/Aな＋でも</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">不便でも、慣れた機会のほうが使いやすい。
Dù có bất tiện, thì loại máy này dùng quen rồi, vẫn dễ dùng hơn
風が冷たくても平気だ
Dù cho gió có lạnh đi nữa, tôi cũng không sao
今すぐできなくても、がっかりする必要はない
Dù cho không làm được bây giờ, thì cũng không việc gì phải thất vọng cả
たとえ両親に反対されても彼との結婚はあきらめない
Cho dù cha mẹ có phản đối, tôi vẫn không từ bỏ ý định kết hôn với anh ấy
ほしきなくても、食べなけらばいけない。
Dù không muốn cũng phải ăn</pre>
<h3>43．～として～：　Xem như là, với tư cách là</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để nói rõ lập trường, danh nghĩa, tư cách</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">留学生として、この大学で勉強している。
Tôi đang học ở đại học này với tư cách là lưu học sinh
趣味として書道を勉強している。
Tôi đang học thư pháp như là một sở thích
大統領を国賓として待遇する
Tiếp đãi Tổng thống như một quốc khách
Da Latは古くから避暑地として人気があるところだ。
Đà Lạt từ xưa đến nay được xem là một nơi nghỉ mát được ưa chuộng
彼は大学の教授としてより、むしろ作家としてのほうがよく知られている。
Anh ta được biết đến như là một nhà văn nhiều hơn là một giáo sư đại học</pre>
<h3>44．～ように～：　Để ~</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để chỉ lời khuyên, chỉ mục đích, để thỉnh cầu</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">すべたがうまくいきますよう。
Cầu mong mọi việc điều tốt đẹp
新しい年が幸い多き年してありますよう祈ております
Cầu chúc một năm mới thật nhiều hạnh phúc
忘れ物をしないようにしてください。
Xin nhớ đừng bỏ quên đồ
授業中はおしゃべりしないように。
Trong giờ học xin đừng nói chuyện
子供にも読めるよう名前にふりがなをつけた
Tôi đã ghi chú cách đọc lên trên để ngay cả trẻ em cũng đọc được</pre>
<p><strong> Chú ý: Cả vế trước và vế sau đi với động từ riêng biệt, cũng có khi sử dụng lược bỏ trợ từ に</strong></p>
<h3>45．こそ：Chính vì</h3>
<p><strong> Giải thích: Dùng để nhấn mạnh</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今年こそ「源氏物語」を終わりまで読むぞ。
Năm nay chính là lúc phải đọc xong cuốn "Truyện Genji"
それでこそわれわれが見こんだとおりの人物だ。
Hành động ấy chứng tỏ anh ấy là người chúng ta kỳ vọng
よろしくお願いします
Nhờ anh giúp đỡ cho
こちらこそよろしく。
Chính tôi mới là người phải nhờ anh giúp đỡ</pre>
<h3>46．～ないうちに～：　trước khi</h3>
<p><strong>Giải thích: Trước khi&#8230;.làm việc gì đó trong trạng thái hiện tại (trước khi hiện tại đó thay đổi)</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">暗くならないうちに買い物に行ってこよう。
Ta đi mua đồ thôi, kẻo trời tối
お母さんが帰ってこないうちに急いでプレゼントを隠した。
Tôi đã nhanh chóng cất giấu món quà trước khi mẹ về
知らないうちに隣は引っ越していた。
Nhà hàng xóm đã dọn đi lúc nào tôi không biết</pre>
<h3>47. ～どうしても～：　 Dù thế nào cũng, nhất định ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">次に休みにはどしても北海道へ行きたい。
Kỳ nghĩ lần tới dù thế nào tôi cũng muốn đi Hokkaido
どうしてもできるだけ。
Dù thế nào cũng phải cố gắng hết sức
どうしても家族の側にいたい。
Dù thế nào cũng muốn ở bên cạnh gia đình</pre>
<h3>48. ～がち～： Có khuynh hướng, thường là ~</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để biểu đạt ý nghĩa có khuynh hướng, thường xảy ra&#8230;và sự việc trình bày thường có khuynh hướng không tốt.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">その作家は、ここ数年病気がちでなかなかまとまった仕事ができないと言っている。
Nhà văn đó nói rằng mấy năm nay thường bệnh, nên mãi chưa làm được một việc gì đó tầm cỡ
このところ、はっきりしない雲りがちの天気が続いているので、洗濯ものが干せなくて困る。
Dạo này thời tiết bất thường, hay âm u kéo dài, nên giặt đồ không khô được, phiền thật
甘い物はついつい食べ過ぎてしまいがちなので、ダイエット中は気をつけましょう
Đồ ngọt thì ta thường vô tình ăn quá mức, nên trong lúc ăn kiêng chúng ta phải cẩn thận</pre>
<p><strong> Chú ý: Giống với mẫu câu「～嫌いがある」</strong></p>
<h3>49．～せいぜい～（～精々）：　Tối đa, không hơn được, nhiều nhất có thể ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">給料が安くて、一人で暮らすのがせいぜいだ。
Lương của tôi quá thấp, gắng lắm cũng chỉ vừa đủ để sống một mình mà thôi
忙しい会社で、年末でもせいぜい三日くらいしか休めません。
Vì là một công ty bận rộn, nên tuy là cuối năm nhưng cũng chỉ nghỉ tối đa có 3 ngày.
ふるさとと言われて思い出すことといえばせいぜい秋祭りくらいですね。
Những điều tôi nhớ lại khi nghe nhắc đến quê cũ, có lẽ nhiều lắm cũng chỉ là lễ hội mùa thu.</pre>
<h3>50．～にかぎる～（～に限る）:　Chỉ có, chỉ giới hạn ở, tốt nhất</h3>
<p><strong>Giải thích: Thường sử sụng vớiなら ,たら ở vế trước</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">疲れた時は温泉に行くにかぎねる。
Những lúc mệt mỏi thì đi tắm suối nước nóng là tuyệt nhất
ヨーロッパを旅行するなら電車に限るよ。安くて快適だしね。
Nếu đi du lịch ở Châu Âu thì đi xe điện là tốt nhất. Vì vừa rẻ vừa thoải mái
夏はクリームにかぎる。
Mùa hè thì kem là nhất</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3  (41-50)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3  (41-50)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-41-50/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 &#8211; Mẫu câu ( 31-40)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 25 Sep 2014 13:02:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1734</guid>
		<description><![CDATA[31. ～はじめる～（～始める）：Sẽ bắt đầu
32. ～むしろ～:　Trái lại, ngược lại
33. ～せえ～： Đến cả, thậm chí ~]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 25/09/2014 - 8:02 PM</li><li>3813 Lượt xem</li></ul><h3>31. ～はじめる～（～始める）：Sẽ bắt đầu</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thể hiện sự bắt đầu của một sự việc nào đó
*Ví dụ:
秋には葉が散る始めです。
Lá cây sẽ bắt đầu rụng vào mùa thu
子供たちは6歳で小学校に行き始める
Bọn trẻ 6 tuổi sẽ vào lớp một
日本語が上手になりたいのなら、真剣に習い始めるべきだ。
Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì phải học nghêm túc</pre>
<h3>32. ～むしろ～:　Trái lại, ngược lại</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ 
cao hơn
*Ví dụ:
彼女は親切?むしろ割りに気難しい。
Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có
景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。
Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ
*Chú ý:
Ngoài ra còn dùng ở hình thức 「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn
Về điểm này thì ngược lại học sinh biết nhiều hơn giáo viên
この点については教師よりもむしろ学生の方がよく知っている。</pre>
<h3>33. ～せえ～： Đến cả, thậm chí ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính chất đương nhiên 
những vấn đề khác (ở mức độ thấp hơn)
*Ví dụ:
そんなことは小学生でさえ知ってるよ
Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết
その本はあまりにも面白くて、食事の時間さえもったいないと思ったほどだった。
Cuốn sách ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến mức tôi không muốn ngừng đọc phút 
nào, ngay cả trong giờ cơm
*Chú ý:
Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ từが ,を được tĩnh lược , còn các 
trợ từ khác thì có thể giữ nguyên
あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。
Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học phí, ngay cả tiền nhà cũng không 
trả nổi</pre>
<h3>34．～になれる：　Trở thành, trở nên</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
毎日日本語を勉強しているので日本語が上手になれました
Vì ngày nào cũng học tiếng Nhật nên tôi nghĩ sẽ trở nên giỏi tiếng Nhật
彼女には教師になれるような力量はない
Cố ấy không có lực để trở thành giáo viên được
わたしたちは趣味が同じのできっと有人になれる。
Chúng tôi có cùng chung sở thích nên chắc chắn sẽ trở thành bạn thân với nhau.<span style="font-family: Georgia, 'Times New Roman', 'Bitstream Charter', Times, serif; font-size: 13px; line-height: 19px;"> </span></pre>
<h3>35. ～にちがいない～ : Đúng là, chắc chắn là ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Dùng trong câu khẳng định về một sự thật
*Ví dụ:
あそこにかかっている絵はすばらしい。値段も高いにちがいない。
Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt
学生のゆううつそうな様子からすると、試験は難しかったにちがいない。
Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm
あの人の幸せそうな顔をごらんなさい。きっと知らなかったにちがいない。
Cứ nhìn dáng vẻ hạnh phúc của của người ấy thì biết. Chắc hẳn đã nhận được 
tin vui</pre>
<h3>36．～なかなか～：Mãi mà chưa, mãi mà không ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả tình trạng sự việc bị kéo dài so với mong đợi
*Ví dụ:
なかなか寝ています。
Mãi mà vẫn chưa ngủ được
この果物はなかなか煮えない
Trái cây này mãi mà vẫn chưa chín
スーパーはなかなか開かない。
Siêu thị mãi mà vẫn chưa mở cửa
*Chú ý:
なかなか　＋　khẳng định = Rất
このコンピュータはなかなかがいいです。
Cái máy vi tính này rất tốt.</pre>
<h3>37. ～ために～:　Vì ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thể hiện lý do vì gì đó..... Nên....
*Ví dụ:
世界平和のために国際会議が開かれる。
Một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức vì hòa bình thế giới
入場券を手に入れるために朝早くから並んだ。
Tôi đã xếp hàng từ sáng đến tối để mua được vé vào cửa
疲れをいやすためにサウナへ行った。
Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi.</pre>
<h3>38. ～ず～: Không （あきらめず）（止まず）（取れず）（わからず）（せず）</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu 
đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau.
*Chú ý: Động từ sẽ chuyển thành</pre>
<h3>39. 「～そうだ」、「～ということだ」: Dựa theo</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Dựa theo nguồn thông tin, tin tức để suy đoán và truyền đạt lại
vế sau của câu thường sử dụng「～そうだ」、「～ということだ」
*Ví dụ:
天気予報によると、明日は雨が降るそうです。
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời mưa
あの雲の様子によると、明日は多分晴れるだろう。
Theo dáng mây thì có lẽ ngày mai trời đẹp
彼女の説明によると、これはケーキの作るということです。
Theo sự giải thích của cô ấy thì đây là bánh do cô ấy tự làm</pre>
<h3>40．～ようにする: Chắc chắn làm, cố làm</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">*Giải thích: Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo 
lập hành vi hay tình huống
*Ví dụ:
必ず連絡をとるようにする。
Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc
朝寝坊しないようにしよう。
Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ
後ろの席の人にも聞こえるように大きな声で話した。
Tôi đã nói lớn tiếng để những người ngồi hàng ghế sau cũng có thể nghe được</pre>
<p style="text-align: right;"><strong style="text-align: right;"> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 &#8211; Mẫu câu ( 31-40)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 &#8211; Mẫu câu ( 31-40)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-31-40/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 15 Sep 2014 09:37:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1307</guid>
		<description><![CDATA[21. ～たものだ～： Thường hay...
22. ～まさか～： Chắc chắn rằng ....không
23. ～まい～： Quyết không, không có ý định ....]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 15/09/2014 - 4:37 PM</li><li>5648 Lượt xem</li></ul><h3><strong> 21. ～たものだ～： Thường hay&#8230;</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Dùng để hồi tưởng bao gồm tâm trạng, cảm xúc về những sử việc 
đã thực hiên theo thói quen trong quá khứ
*Ví dụ:
そのころは週末になると書店にいりびだったものでした。
Dạo đó cứ cuối tuần là tôi ở riết trong nhà sách
学生ころはよく夜更したものでした。
Hồi sinh viên tôi hay thức khuya
小さい頃はよくみんなで近くの公園へ遊びに行ったものでした。
Hồi nhỏ, mọi người thường chơi ở khu vực gần công viên
子供の時はよくおかしを食べたものでした。
Lúc nhỏ tôi thường ăn kẹo</pre>
<h3>22. ～まさか～： Chắc chắn rằng &#8230;.không</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả tâm trạng bác bỏ, phản đối sự việc như thế thực tế không 
xảy ra được, nhất định không có chuyện đó.
Thường cuối câu đi kèm với「ないだろう」「まい」「はずがない」「わけがない」..
Thể hiện ý nghĩa phủ định
*Ví dụ:
彼には何度も念を押しておいたから、まさか遅れることはないだろう。
Tôi đã nhắc nhở anh ấy nhiều lần rồi, chẳng lẽ lại đi trễ
まさかそんなことはないと思うが念のためにもう一度調べてみよう。
Không nghĩ là như thế, nhưng để cho chắc chắn, chúng ta cần kiểm tra lại
君、まさか僕を疑っているんじゃないだろうね。
Không lẽ cậu lại nghi ngờ tớ
あんなに何度も練習したのでから、まさか失敗することはあるまい。
Luyện tập đến thế không lẽ lại thất bại
*Chú ý:
Mẫu câu「まさか。。。.じゃないだろう／でしょうね」 được sử dụng để thể hiện sự 
nghi ngờ cao
まさか、あなた、あの人と結婚する気じゃないでしょうね。
Này em, không lẽ em định lấy người đó thật hả?</pre>
<h3>23. ～まい～： Quyết không, không có ý định &#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thể hiện sự suy đoán phủ định với ý nghĩa "Có lẽ không phải"
Thể hiện ý chí phủ định với nghĩa " Tuyệt đối muốn từ bỏ một việc gì đó"
～まい,～まいか được dùng với ngôi thứ nhất là "tôi" , nếu sử dụng ngôi thứ ba 
thì dùng ～まいと思っている。
*Ví dụ:
酒はもう二度と飲むまい
Không bao giờ uống rượu nữa
母を悲しませまいと思ってそのことは知らせずにおいた。
Tôi không muốn làm cho mẹ buồn, nên quyết định không báo tin ấy cho mẹ biết
私は二度と彼には会うまいと固く決心した。
Tôi đã quyết định dứt khoát là không bao giờ gặp anh ấy nữa
今日は疲れたので出かけまい。
Hôm nay vì mệt nên tôi về sớm
*Chú ý:
Đối với động từ しますkhi chuyển qua まいsẽ làすまい
Đối với động từ きますkhi chuyển qua まいsẽ làこまい
Đối với danh động từ「勉強する」、「連絡する」 sẽ bỏ するvà thêm しまいthành
「勉強しまい」、「連絡しまい」</pre>
<h3>24. ～つい～： Lỡ ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">*Giải thích:
Dùng diễn tả ý nghĩa là sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kìm chế 
được bản thân. Thường sử dụng với mẫu câu 「Vてしまう」
*Ví dụ:
今日は試験があったつい遅くなってしまった。
Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi lỡ đến trễ
タバコをやめたはずだが、目の前にあると、つい手が出る
Tôi vốn đã bỏ thuốc nhưng khi có thuốc trước mặt thì tôi lại thò tay muốn hút
その妹のケーキですから、私につい食べました
Cái bánh đó của em gái tôi nhưng tôi lỡ ăn mất rồi</pre>
<h3>25. ～いったい～（～一体）： Hẳn là&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Dùng khi muốn nhấn mạnh chất vấn đối phương
Khi đi với mẫu 「一体。。。だろう」câu mang nghĩa là không hiểu...tại sao, không biết.....
*Ví dụ:
体彼は生きているのだろうか。
Không biết là anh ấy có còn sống không nhỉ?
祝日でもないのに、この人の多さはいったい何なのだ。
Không phải ngày lễ mà đông người thế này là sao nhỉ?
いったい全体何が起こったのか、さっぱり見当がつかない。
Không tài nào đoán được vậy điều gì sẽ xảy ra
いったいあいつは今ごろどこで何をしているのだろう。
Không biết vậy thì hắn ta giờ này đang làm gì và ở đâu nhỉ?</pre>
<h3>26. ～ふり～（～振り）：　Giả vờ, giả bộ, bắt chước&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Ví dụ:
元気そうなふりをしているが彼は病気だ
Anh ấy giả vờ khỏe nhưng thật ra đang bị bệnh
外国人のふりをする
Con vẹt bắt chước nói giống người
昨日彼は私に見えないふりです。
Hôm qua anh ấy giả vờ như không thấ tôi</pre>
<h3>27. ～どうやら～： Hình như, giống như là, cuối cùng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Thường sử dụng với hình thức「どうやら＋らいい／ようだ」
Thể hiện tình huống không biết rõ lắm nhưng quan sát từ trạng thái sự việc 
thì trông giống như là hay cuối cùng là
*Ví dụ:
この分でいくと、どうやら桜の開花は早まりそうだ。
Cứ như đà này thì hình như hoa đào năm nay sẽ nở sớm
むこうから歩いて来るのは、どうやら田中さんのようだ。
Người đi bộ qua đường kia giống như là anh Tanaka
どうやらこうやら卒業することができました。
Bằng cách này hay cách khác cuối cùng rồi cũng tốt nghiệp được
急いだのでどうやら間に合った。
Vì làm gấp nên rồi tôi cũng kịp giờ</pre>
<h3>28. ～おかげで～（お蔭で）： Nhờ ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">*Giải thích: Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể 
hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp.
Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng 「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận.
Vế sau biểu hiện sự thật đươc xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu
hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như 「～つもりだ／～たい／～たろう」 v.v...
không được sử dụng.
*Ví dụ:
お元気ですか?おかげさまで、元気です
Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn khỏe
あなたのおかげで助かりました。
Nhờ bạn mà tôi đã được cứu thoát
まったく、君に頼んだおかげでかえってややこしいことになってしまったじゃないか?
Thiệt tình, ai ngờ nhờ cậy cậu tôi lại gặp phải nhiều phiền toái, không phải thế sao?</pre>
<h3>29. ～さらに～（～更に）：Thêm nữa, hơn nữa</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Cách nói thể hiện tiến triển hơn hiện tại. Biểu hiện từ trong 
văn viết, ngoài ra cũng sử dụng từ nói lịch sự. Khi sử dụng cùng với số 
lượng thì sẽ mang ý nghĩa là hơn thế nữa.
*Ví dụ:
途中の小屋まで5時間、それから頂上まではさらに2時間かかった。
Chúng tôi đã mất 5 tiếng để leo lên tới căn chòi ở lưng chừng núi, rồi từ 
đó leo lên đến định núi, chúng tôi phải mất hơn 2 tiếng nữa
さらに5人お各が店に入りました
Thêm 5 khách hàng đã vô cửa hàng
あの建物は高いがあの建物はさらに高い
Tòa nhà này cao nhưng tòa nhà kia còn cao hơn nữa</pre>
<h3>30. ～すでに～（～既に）： Đã, hoàn toàn</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">*Giải thích: Thể hiện hành động được thực hiện trong quá khứ
*Ví dụ:
その飛行機はすでに出発してしまった。
Máy bay đó đã khởi hành mất rồi
そのへ着いたときには，レストランはすでに閉まった
Khi đến chổ đó thì nhà hàng đã đóng cửa mất rồi
あの本はすでに呼んでしまった。
Cuốn sách này đã đọc xong rồi</pre>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-mau-cau-21-30/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (11 &#8211; 20)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Sep 2014 17:12:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=983</guid>
		<description><![CDATA[11. ～ばかり： Chỉ toàn là ~
12. ～は～でゆうめい（は～で有名）： Nổi tiếng với ~, vì ~
13. ～Nをはじめ（Nを初め～）：Trước tiên là ~, trước hết là ~]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 06/09/2014 - 5:12 PM</li><li>2974 Lượt xem</li></ul><h3>11. ～ばかり： Chỉ toàn là ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích:
Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện, sự việc cứ lặp đi lặp lại,
 hoặc lúc nào cũng nằm trong trạng thái đó
•	Ví dụ:
弟は漫画ばかり読んでいる
Em trai tôi không học mà chỉ toàn là đọc truyện tranh
母は朝から晩まで小言ばかり言っている。
Mẹ tôi từ sáng tới tối lúc nào cũng cằn nhằn
6月ひ入ってから、毎日雨ばかりだ。
Sang tháng 6 thì ngày nào trời cũng mưa
今日は朝から失敗ばかりしている。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn làm hỏng việc mà thôi</pre>
<h3>12. ～は～でゆうめい（は～で有名）： Nổi tiếng với ~, vì ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích : Diễn tả một sự việc nào đó nổi tiếng với một cái gì đó
•	Ví dụ:
ベトナムは"áo dài"で有名です。
Việt Nam nổi tiếng với "áo dài"
日本は電子製品で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng về đồ điện tử
あのレストランは値段が安いので有名です。
Nhà hàng đó nổi tiếng về giá rẻ
この公園は温泉で有名です。
Công viên này nổi tiếng với suối nước nóng</pre>
<h3>13. ～Nをはじめ（Nを初め～）：Trước tiên là ~, trước hết là ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích: Cách nói đưa ra một cách điển hình để trình bày nội 
dung sự việc
•	Ví dụ:
彼の葬儀には、友人知人を初め、面識のない人までが参列した
Đám tang ông ấy, từ bạn bè người quen, tới cả những người không quen biết 
cũng tới viếng
日本の伝統芸能としては、歌舞伎をはじめ、能、茶の湯、生け花なでおが挙げられる
Về nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản, trước hết phải kể đến Kabuki, rồi 
tới kịch Nô, trà đạo, nghệ thuật cắm hoa Ikebana...</pre>
<h3>14. ～てき（~的）： Mang tính ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Ví dụ:
この店は家族的です
Quán ăn này có tính chất gia đình
この作文は個人的です
Bài viết này mang tính chất cá nhân
あの人は勤勉な的です
Người đó có tính rất chăm chỉ
この本は人文的です。
Cuốn sách mang tính nhân văn</pre>
<h3>15. ～は　～　くらいです： Khoảng cỡ ~, đến mức ~, như là ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích: Chỉ mức độ của trạng thái
•	Ví dụ:
修理には一週間ぐらいかかります。
Mất khoảng 1 tuần để sữa chữa
その島はこの国の3倍くらいの面積がある。
Hòn đảo đó có diện tích gấp 3 lần nước này
この道を5分くらい行くと、大きな川があります。
Đi trên con đường này khoảng 5 phút thì sẽ gặp một con sông lớn</pre>
<h3>16. ～さえ～ば～： Chỉ cần, ngay cả, thậm chí</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích: Dùng mẫu câu này khi để nhấn mạnh từ trước nó với ý 
nghĩa chỉ cần, ngay cả, thậm chí
•	Ví dụ:
あなたさえそばにいてくだされば、ほかには何もいりません。
Chỉ cần anh có mặt ở bên cạnh em, ngoài ra không cần gì hết
子供が元気でさえあれば、新はうれしかった。
Chỉ cần bọn trẻ khỏe mạnh là che mẹ vui rồi</pre>
<h3> 17. ～ほど～：　Đến mức, nhất là, như là &#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích:  Với hình thức「AほどBだ」 mẫu câu này điễn đạt ý "mức 
độ của A tăng thì mức độ của B cũng tăng theo".
•	Ví dụ:
この商品は面白いほでおよく売れる。
Mặt hàng này bán rất chạy, tới mức thấy thật thú vị
顔も見たくないほど嫌いだ。
Tôi ghét tới mức không muốn nhìn mặt
コンサートはたいへんなにんきで、立ち見がでるほどだった。
Buổi hòa nhạc rất đông, tới mức có cả người đứng nghe
なんの連絡もしてこないから、どれほど心配したかわからない。
Vì không có liên lạc gì cả, nên tôi lo lắng lắm, không biết bao nhiêu mà kể</pre>
<h3>18. ～まま～： Cứ để nguyên, vẫn giữ nguyên tình trạng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích: Diễn tả tình trạng không thay đổi, tiếp tục chuyện 
giống y như vậy
•	Ví dụ:
•	年をとっても、きれいなままでいたい。
Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xin đẹp mãi
急いでいたので、さよならも言わないまま、帰ってきてしまった。
Vì vội quá mà khi ra về quên không nói lời tạm biệt
ストーブを消さないまま学校に来てしまった
Tôi đã để nguyên lò sưởi không tắt mà đi học
靴をはいたまま部屋に入らないで下さい
Không mang giày khi vô phòng
クーラーをつけたまま寝ると風邪をひきますよ。
Nếu cứ để nguyên máy lạnh qua đêm mà ngủ thì sẽ bị cảm lạnh đấy.</pre>
<h3><strong> </strong>19. ～わざわざ～：　Có nhã ý, có thành ý&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích: Là trạng từ thường dùng để chỉ sự mất công sức làm
 việc gì đó và thể hiện sự cảm ơn, biết ơn
•	Ví dụ:
田中さんは私の忘れ物をわざわざ家まで届けてくれた。
Anh Tanaka đã mất công mang đồ tôi bỏ quên mang đến tận nhà cho tôi
わざわざ届けてくださって、本当にありがとうございました。
Thật cảm ơn anh đã mất công mang giao đến tận nơi
心配してわざわざ来てあげたんだから、もうすこし感謝しなさいよ。
Vì lo lắng mà tôi đã bỏ công đến tận đây, anh phải biết ơn một chút chứ
風邪だというから、わざわざみかんまで買ってお見舞いに行ったのに、その恋人にでかけたと言う
Nghe tin bạn bị cảm, tôi cất công mang quýt sang thăm, vậy mà đến nơi thì 
được biết bạn ấy đã đi chơi với người yêu rồi.</pre>
<h3>20．～としたら～： Giả sử, nếu cho rằng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">•	Giải thích: Thể hiện mong muốn giả định
•	Ví dụ:
家で建てるとしたら、大きい家がいい。
Giả sử mà xây nhà thì tôi sẽ xây một ngôi nhà lớn
もし1億円の宝くじがあったとしたら、家を買おう
Giả sử tôi mà trúng số 100 triệu yên thì tôi sẽ mua nhà
いらっしゃるとしたら、何時ごろになりますか? 
Giả sử nếu anh đến thì sẽ đến lúc mấy giờ?
仮に外国へ行くとしたら、日本へ行くだろう。
Giả sử nếu đi nước ngoài thì tôi sẽ đi Nhật</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (11 &#8211; 20)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (11 &#8211; 20)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-11-20/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (01 &#8211; 10)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 22 Aug 2014 13:21:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=635</guid>
		<description><![CDATA[1. ～たばかり～　：　Vừa mới ~
2. ～ようになる～： Trở nên ~, trở thành ~
3. ～ことになる～： Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên ~]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 22/08/2014 - 1:21 PM</li><li>4164 Lượt xem</li></ul><h3>１．～たばかり～　：　Vừa<strong> mới ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại mẫu câu này 
thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói).
Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác 
nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.
Ví dụ:
さっき着いたばかりです。Tôi vừa mới tới nơi
この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi hỏng mất rồi
田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。Anh Tanaka vừa cưới vợ
năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn
日本に来たばかりのころは、日本もよく判らなくて本当に困った。Hồi vừa mới qua Nhật tôi không
hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm
姉は大学を出たばかりです。Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học
Chú ý:
Trong văn nói có thể chuyển thành「ばっか」
Vたばっかまさか、今起きたばっかなの？Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả?</pre>
<h3> <strong>2. ～ようになる～： Trở nên ~, trở thành ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi
Ví dụ:
日本語が上手に話すようになりたいな。Tôi muốn nhanh chóng trở nên nói tiếng Nhật giỏi
慣れると簡単するようになる。Nếu quen thì trở nên dễ dàng
１年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên 
nói tiếng Nhật trôi chảy
Chú ý:
V可能形／見える、分かる、聞こえるなど＋ようになるThường dùng với động từ thể khả năng
hoặc tự động từ thể khả năng
先生が教えてもらったので、今も分かるようになりました。Vì thầy giáo đã chỉ cho, nên giờ đã
hiểu được rồi
Vないように　→　なくなるThể phủ định nối tiếp, thể hiện sự biến đổi phủ định
高いホテルが建ったので、窓から山が見えなくなりました。Vì đã xây khách sạn cao lên nên trở 
nên không nhìn thấy núi từ cửa sổ nữa</pre>
<h3>3. <strong>～ことになる～：</strong><strong> Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi
Dùng khi muốn nói rằng: từ một tình huống nào đó thì suy ra đương nhiên là như thế
Ví dụ:
こんど大阪支社に行くことになりました。Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh 
của hãng ở Osaka
来年日本に引っ越すことになりました。Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống 
vào năm sau
一所懸命頑張らなければ、後悔することになりますよ。Nếu không cố gắng hết sức thì sau này
có thể sẽ hối hận đấy
Chú ý:
Mẫu câu này thường xuyên sử dụng vì khi thể hiện ý nghĩa được quyết định thì 
không nhất thiết phải có người / nhân tố đã ra quyết định trong câu.
Đối với ý nghĩa “trở nên” thì phía trước thì có tình huống giả định hoặc giải thích lý do cho sự 
đương nhiên đó.</pre>
<h3> <strong>4. とても～ない： Không thể nào mà ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích : Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì đó.	
=&gt; Ví dụ:
こんな難しい問題はとても私には解けません。Một bài toán khó như thế này thì tôi không
thể nào giải nổi
あの美しさはとても言葉では表現できない。Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời
一度にこんなにたくさんの単語はとても覚えられません。Không thể nào nhớ hết nhiều từ vững
như thế này trong một lần
=&gt; Chú ý:
とてもV可能形ない／見えない、分からない、聞こえないなどĐộng từ chính thường được chia ở 
thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng
先生の説明が難しかったので、とても何も分からないよ。Cách giải thích của giáo viên khó 
hiểu quá, rất khó hiểu</pre>
<h3><strong>5. </strong><strong>～らしい～：</strong><strong> Có vẻ là ~, dường như là ~, nghe nói là ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy
=&gt; Ví dụ:
天気予報によると明日は雨らしい。Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa
日本で物価が高いらしいở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm
彼はどうやら今の会社を辞めた、自分で会社を作るらしい。nghe nói là anh ta sẽ nghỉ làm ở 
công ty hiện nay và tự mình thành lập công ty
=&gt; Chú ý:
Dùng để biểu hiện sự suy luận chắc chắn từ thông tin đã nghe được về chủ đề ,
chứ không hẳn là truyền đạt lại thông tin
あの人は何なの？アンさんの友達らしいだ。Người kia là ai vậy? Trông như bạn của An
Nらしい＝子供らしい、女らしい、大人らしいなど“らしい” còn dùng sau một số danh từ thể hiện 
hành vi, tính cách của con người
５歳だら、話し方は子供らしくないMới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện không phải là con nít đâu</pre>
<h3> <strong>6. </strong><strong>～てはじめて（～て初めて）：</strong><strong>Rồi thì mới &#8230;, sau khi &#8230;.rồi thì mới&#8230;.</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới 
trở nên một trạng thái khác.
Ví dụ:
私は日本に来て初めて納豆を食べた。Sau khi tôi đến Nhật rồi mới ăn món nattou
働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy
幾度も見てはじめてその映画のよさが分かるXem nhiều lần rồi mới biết độ hay của bộ phim đó
外国は何回も書いてはじめて上手になるのだ。Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được</pre>
<h3> <strong>7. </strong><strong>～ないで～：</strong><strong> Xin đừng ~</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Hầu hết chỉ dùng câu mệnh lệnh, yêu cầu
Ví dụ:
止まないでください。Không được đậu(xe)
話さないでくださいXin đừng nói chuyện
「ﾀﾊﾞｺを吸わないでください」という標識があった。Có biển báo là xin đừng hút thuốc
「さびしくないで」と彼女は言った。Cô ấy nói "xin đừng buồn"</pre>
<h3>8. <strong>～によって～：</strong><strong>Do ~, vì ~, bởi ~, tùy vào ~</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý đo
Dùng để biểu thị chủ thể của hành động
Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức
Ví dụ:
日本は津波によって大きな彼我を受けましたNhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần
私の不注意な発言によって、彼を傷つけてしまったDo phát ngôn bất cẩn, tôi đã làm tổn 
thương anh ấy
その村の家の多くは洪水によって押し流された。Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt cuốn trôi
行くか行かないかは、明日の天気によって決めよう。Đi hay không chúng ta tùy vào thời tiết ngày mai
明日は所によって雨が降るそうだ。Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi</pre>
<h3>9. <strong>～のような～</strong><strong> : giống như ~, như là ~</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Ví dụ:
彼は何も知らなかったのような振る舞っていた。Anh ta cư xử giống như là chẳng biết gì hết
あの人のような英語がペラペラ話せたらいいのに。Nếu nói được tiếng Nhật lưu loát như cô ta
thì hay biết mấy
極楽にでもいるかのような幸せな気分だ。Tôi cảm thấy hạnh phúc giống như đang ở trên
miền cực lạc vậy</pre>
<h3> <strong>10</strong><strong>．～ば～ほど～</strong><strong> : Càng &#8230;..thì càng</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
~ Có thể dùng là ～たら／なら～ほど với danh từ　（～たら／～たら）và động từ （～ら）
Ví dụ:
食べれば食べるほど太る。Càng ăn thì càng mập
電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなるĐồ điện càng đắc tiền thì càng khó
sử dụng
この説明は、読めば読むほど分からなくなるBảng hướng dẫn sử dụng này càng đọc càng không hiểu
どうしたらいいのか?考えれば考えるほど分からなくなってしまった。Làm thế nào bây giờ? Càng 
nghĩ càng rối</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (01 &#8211; 10)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N3 (01 &#8211; 10)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n3-01-10/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
