<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Nhật &#187; Ngữ pháp</title>
	<atom:link href="http://hoctiengnhat.cntech.vn/n4/ngu-phap-n4/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Nhật trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Mon, 11 May 2015 22:07:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>[Học tiếng Nhật] &#8211; Tổng hợp ngữ Pháp N4</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 13 Dec 2014 07:35:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trí Chơn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4515</guid>
		<description><![CDATA[01～（も）～し、～し (Cũng) Và, vừa
02～によると～そうです。Theo ~ thì nghe nói là ~
03～そうに／そうな／そうです。Có vẻ, trông như, Nghe nói là]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trí Chơn</strong></li><li>Ngày đăng: 13/12/2014 - 7:35 AM</li><li>4152 Lượt xem</li></ul><h3>Tổng hợp Ngữ pháp N4</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">01～（も）～し、～し (Cũng) Và, vừa
02～によると～そうです。Theo ~ thì nghe nói là ~
03～そうに／そうな／そうです。Có vẻ, trông như, Nghe nói là
04～てみる Thử làm~
05～と Hễ mà~
06～たら Nếu, sau khi ~
07～なら Nếu là ~
08～ば Nếu~
09～ば～ほど Càng ~ càng…
10～たがる Anh/chị… muốn…, thích…</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-p101-10" target="_blank">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-p101-10</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">11～かもしれない Không chừng~, Có thể~
12～でしょう Có lẽ~
13～しか～ない Chỉ~
14～ておく（ておきます）Làm gì trước…
15～よう Hình như, có lẽ ~
16～Ｖ意向形と思う Định làm…
17～つもり Dự định~, Quyết định~
18～予定 Theo dự định~, theo kế hoạch~
19～てあげる Làm cho (ai đó)
20～てくれる Làm cho, làm hộ (mình)~</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-11-20" target="_blank">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-11-20</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">21～てもらう Được làm cho~
22～ていただけませんか Cho tôi ~ có được không?
23～Ｖ受身 Động từ thể bị động (Bị, bắt làm gì đó)
24～Ｖ禁止 Động từ thể cấm chỉ (Cấm, không được…)
25～Ｖ可能形 Động từ thể khả năng (Có thể làm…)
26～V 使役 Động từ thể sai khiến (để/cho, làm cho~)
27～Ｖ使役受身 Động từ thể thụ động sai khiến (Bi bắt làm gì đó)
28～なさい Hãy làm…đi
29～ても（V/A/N) Ngay cả khi, thậm chí, có thể~
30 ～てしまう Xong, lỡ làm…</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30" target="_blank">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">31～みたい Hình như~
32～ながら Vừa…vừa…
33～のにCho…, để…
34～はずです Chắc chắn~ , nhất định~
35～はずがないKhông thể có~, không thể~
36～ずに～Không làm gì…
37～ないで~mà không
38～かどうか~ hay không?
39～という～Có cái việc ~ như thế
40～やすい Dễ~</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40" target="_blank">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">41～にくい Khó~
42～てある Có làm gì đó…
43 あいだに、～Trong khi, Trong lúc, Trong khoảng
44～く/ ～にする Làm gì đó một cách…
45 てほしい、～Muốn (ai) làm gì đó～
46～たところ Sau khi ~, Mặc dù~
47～ことにする Tôi quyết định…
48～ことになっている Dự định, qui tắc…
49～とおりに Làm gì…theo…; Làm gì…đúng theo…
50～ところに/ところへ Trong lúc…</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-mau-cau-41-50" target="_blank">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-mau-cau-41-50</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">51～もの Vì~
52～ものか Vậy nữa sao…
53 ～ものなら Nếu~
54 ～ものの Mặc dù …nhưng mà~
55～ように Để làm gì đó…
56～ために Để~, cho~, vì~
57～場合に Trường hợp, khi…
58～たほうがいい／ないほうがいい Nên~, Không nên~
59～んです…(Đấy)/ vì…
60～すぎる（すぎます）Quá…
61～V可能形ようになる Đã có thể~
62～Ｖるようになる Bắt đầu ~
63～Vる/ないようにする Sao cho ~, Sao cho không ~</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-mau-cau-51-63-phan-cuoi" target="_blank">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n4-mau-cau-51-63-phan-cuoi</a></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Học tiếng Nhật] &#8211; Tổng hợp ngữ Pháp N4&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4&title=[Học tiếng Nhật] &#8211; Tổng hợp ngữ Pháp N4">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tong-hop-ngu-phap-n4/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (51-63) &#8220;Phần cuối&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2014 20:02:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2298</guid>
		<description><![CDATA[Đăng bởi: Trung NguyễnNgày đăng: 16/10/2014 - 8:02 PM3190 Lượt xem51．～もの～： Vì Giải thích: Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn. [&#8230;]]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/10/2014 - 8:02 PM</li><li>3190 Lượt xem</li></ul><h3>51．～もの～： Vì</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn.<br />
Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại<br />
Hay sử dụng cùng với「だった」</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。
Tuyết đã rơi rồi, làm sao mà đi được
母ですもの。子供の心配をするのは当たり前でしょう
Vì là mẹ, nên lo lắng cho con là chuyện đương nhiên
もうすこしいたら。
Ở lại một tí nữa đi
いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。
Tôi còn rất nhiều chuyện phải làm, nên về thôi</pre>
<p><strong> Chú ý: </strong>Có khi biến âm thành「もん」 , cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho chính mình.</p>
<h3>52. ～ものか～： Vậy nữa sao?&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao?<br />
Thường dùng trong văn nói và chuyển thànhもんか<br />
Hoặc chuyển thành ものだろうか</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">そんなことがあるんもんか。
Làm gì có chuyện như thế?
誘われたって、誰が行くものか。
Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu
あんな人に、頼むもんか。
Tôi không nhờ những người như thế đâu
そんなもの必要なもんか。
Ai mà cần những thứ như thế</pre>
<h3>53. ～ものなら： Nếu ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả năng thực hiện &#8211; cách nói lạnh lùng )</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。
Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi cũng mua
自分一人でやれるものならやってみなさい。
Nếu có thể thì hãy tự làm một mình
あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。
Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn đâu</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「もんなら」<br />
病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う<br />
Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay</p>
<h3>54. ～ものの～：Mặc dù &#8230;..nhưng mà ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng là ~, nói&#8230;..là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。
Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được
招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。
Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị gì cả
今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。
Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng không thể nào 
làm được.</pre>
<h3>55. ～ように：Để làm gì đó&#8230;..</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。
Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc được
忘れ物をしないようにしてください。
Xin nhớ đừng bỏ quên đồ
授業中はおしゃべりしないように。
Trong giờ học xim đừng nói chuyện
忘れないようにノートにメモしておこう。
Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên</pre>
<h3>56. ～ために～： Để ~, cho ~, vì ~</h3>
<p><strong>Giải thích: Mẫu câu này dùng để biểu thị mục đích</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">家を買うために朝から晩まで働く。
Làm việc từ sáng đến tối để mua nhà
疲れをいやすためにサウナへ行った。
Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi
健康のためにたくさん野菜を食べます
Tôi ăn nhiều rau vì sức khỏe
外国語を習うためにこれまでずいぶん時間とお金を使った。
Tôi tốn nhiều thời gian và tiền để học ngoại ngữ</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Sự khác nhau giữa 「～ように」và「～ために」<br />
Khi dùng「～ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng<br />
Còn trong trường hợp dùng 「～ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng</p>
<h3>57．～ばあいに～（～場合に）： Trường hợp ~, khi ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiến theo sau biểu thị cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra. Phần đứng trước「ばあい」 là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">雨天の場合は順延します。
Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn.
あの場合にはやむを得なかった
Trường hợp ấy thì buộc phải làm như vậy
火事の場合は、１１４をかけます。
Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114</pre>
<h3>58. ～たほうがいい～・～ないほうがいい～: Nên ~, không nên ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng để khuyên nhủ, góp ý cho người nghe</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">そんなに病気がだったら、医者に行ったほうがいい。
Bệnh như thế thì nên đi tới bác sĩ
僕が話すより、君が直接話すほうがいいと思う
Em nên trực tiếp nói thì tốt hơn anh nói
あの人おしゃべりだから、あまり無理をしないほうがいいと思う。
Cô ấy hay nói lắm, đừng nên kể với cô ấy</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Động từ có thể dùng ở dạng từ điển, nhưng dạng phủ định thì có thể dùng「。。。。ない」không sử dụng công thức「なかったほうがいい」<br />
Không nên nói chuyện với người ấy<br />
O あの人には話さないほうがいいよ。<br />
X あの人には話さなかったほうがいいよ。</p>
<h3>59. ～んです～：(Đấy) vì ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để giải thích một sự thật hay đưa ra một lý đo</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">どうしたんですか?元気がありませんね
Bạn bị sao vậy? Có vẻ không khỏe nhỉ
ちょっとかぜなんです。
Tôi hơi cảm
どうしてさっき　ワンー　さんとしゃべらなかったの?
Tại sao lúc nảy anh không nói chuyện với anh Wang
あの人はちょっと苦手なんです。
Vì tôi hơi ngại anh ấy</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Là dạng lịch sự của「んだ」 . Cũng nói là「のです」<br />
あまりおいしかったんで、全部食べてしまった。<br />
Vì ngon quá nên tôi đã lỡ ăn hết</p>
<p>遅くなってすみません、途中で渋滞に巻き込まれてしまたのです。<br />
Xin lỗi vì tới trễ. Vì nữa đường tôi bị kẹt xe.</p>
<h3>60. ～すぎる～： Quá ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng thái. Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không tốt</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">太郎、遊びすぎですよ。
Tarou, chơi nhiều quá đấy
夕べ刺身をたべすぎました。
Tối qua tôi ăn quá nhiều sasimi
テレビの見すぎで成績が下がってしまった。
Do coi tivi nhiều quá nên thành tích học tập của tôi kém
飲みすぎにはこの薬がいいそうだ。
Nghe nói loại thuốc này rất công hiệu mỗi khi quá chén.</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Thường mang nghĩa tiêu cực<br />
食べすぎなのでお腹が痛いです。Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng</p>
<h3>61. ～V可能形ようになる： Đã có thể ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả sự có khả năng, đã bắt đầu có thể làm một việc gì đó ~</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">前はわさびをたべませんでしたが、日本に来てから食べるようになりました。
Trước kia tôi không ăn Wasabi, nhưng từ khi đến nhật tôi đã có thể ăn được
バイクーに乗れるようになりました。
Tôi đã biết đi xe máy
日本語を勉強しているから、だんだん新聞が読めるようになりました。
Vì học tiếng Nhật nên dần dần tôi đã có thể đọc báo</pre>
<h3>62. ～Vるようになる～： Bắt đầu &#8230;&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả việc bắt đầu một hành động, một việc gì đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">日本語が話せるようになりました。
Bây giờ tôi đã nói được tiếng Nhật
眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになりました。
Nếu đeo kính vào sẽ thấy được chữ ở trên bảng
注意しなら文句を言わないようになった。
Sau khi tôi nhắc nhở anh ta không còn cằn nhằn nữa</pre>
<h3>63. ～Vる・ないようにする： Sao cho ~, sao cho không ~<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Cố gắng để ~, cố gắng không để ~</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私は肉を小さく切って、子供にも食べられるようにした。
Tôi cố gắng cắt nhỏ thịt ra, sao cho trẻ con cũng ăn được
彼女の機嫌を損ねることはいわないようにした。
Tôi đã luôn chú ý nói những điều không làm phật ý cô ấy
油ものは食べないようにしている。
Tôi đang cố gắng không ăn những chất dầu mỡ</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (51-63) &#8220;Phần cuối&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (51-63) &#8220;Phần cuối&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-51-63-phan-cuoi/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (41 &#8211; 50)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Oct 2014 17:38:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2293</guid>
		<description><![CDATA[41. ~にくい~：Khó ~
42. ～てある： Có làm gì đó ~
43. ～あいだに～（間に）：Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 15/10/2014 - 5:38 PM</li><li>2778 Lượt xem</li></ul><h3>41. ~にくい~：Khó ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó</p>
<p>Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó khó xảy ra.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">漢字は書きにくいです。
Chữ kanji rất khó viết
人前ではちょっと話しにくい内容なのです。
Đó là một nội dung hơi khó nói trước đám đông</pre>
<p><strong>Chú ý: </strong>「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」</p>
<p>このペンはとても使いにくくて使わない。<br />
Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng</p>
<h3>42. ～てある： Có làm gì đó ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Mẫu câu này thể hiện trạng thái của chủ thể N, thường được dùng khi ai đó trong quá khứ đã tác động lên chủ thể N, thông qua việc thực hiện hành động Vて, kết quả của hành động đó vẫn đang lưu giữ ở hiện tại.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">机の上に本が置いてあるです。
Trên bàn có cuốn sách
黒板に英語"Goobye" と書いてあった。
Trên bảng có viết chữ "Goobye" bằng tiếng Anh
起きてみると、もう朝食が作って会った
Khi tôi thức dậy thì bữa sáng đã chuẩn bị sẵn rồi
窓が開けてあるのは空気を入れ替えるためだ。
Cửa sổ mở sẵn là để cho thoáng khí
冷蔵庫に果物が入れてある。
Trong tủ lạnh có trái cây</pre>
<p><strong>Chú ý: </strong> Vて là tha động từ</p>
<p>Vてあるchỉ là mẫu câu miêu tả trạng thái của sự vật là như thế, người nói chỉ đang miêu tả trạng thái.</p>
<p>Không dùng Vてある để miêu tả trạng thái của những chủ thể to, khó di chuyển như tòa nhà&#8230;</p>
<h3>43. ～あいだに～（間に）：Trong khi, trong lúc, trong khoảng ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài</p>
<p>Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">留守の間に友達が訪問しました。
Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm
9時から1０時までの間に一度電話を下さい
Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h
家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。
Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ
独身の間に友達と一緒に旅行した。
Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân
授業の間に3回質問をした。
Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.</pre>
<h3>44. ～く/ にする～： Làm gì đó một cách ~<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">君は僕を嬉くする。
Anh làm em vui
食堂をきれいにする。
Tôi làm sạch nhà bếp
音を小さくする。
Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại
砂糖の量を半分にしました。
Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa</pre>
<h3>45. ～てほしい、～ : Muốn (ai) làm gì đó ~<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。
Tôi muốn cha mẹ sống lâu
誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。
Trong dịp sinh nhậ, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới
この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。
Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan
妹にはいつまでもきれいでいてほしい。
Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp</pre>
<h3>46. ～たところ～： Sau khi ~, mặc dù ~<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào<br />
Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。
Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả. 
先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。
Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay
食事をしたところ、お腹が痛いしました。
Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng
駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。
Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí 
đã được chuyển đến nơi rồi</pre>
<h3>47. ～ことにする～：Tôi quyết định</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho ngôi thứ nhất.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。
Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt.
明日からジョギングすることにしよう
Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai。
健康のためにたくさん野菜を食べました。
Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau.</pre>
<h3>48. ～ことになっている～： Dự định ~, quy tắc ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Diễn tả sự dự định hay quy tắc.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっています。
Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng
明日は先生に訪問ことになっています。
Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo
休むときは学校に連絡しなければならないことになっています。
Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong><br />
Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép<br />
法律で子供を働かせてはいけないことになっています。<br />
Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động</p>
<h3>49. ～とおりに～（~通りに）：Làm gì&#8230;theo ~, làm gì&#8230;đúng theo ~<br />
<strong></strong></h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v&#8230;(Động từ 2) một việc gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện.<br />
Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung đã được biểu thị trong danh từ.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">わたしがとおりに書いてください
Hãy viết theo tôi
線のとおりに、紙を切ってください
Hãy cắt theo đường này
見たとおりに、話してください
Nói lại đúng những gì đã thấy
説明書のとおりに、組み立てました。
Lắp dúng theo bảng hướng dẫn</pre>
<h3>50. ～ところに/ところへ～ : Trong lúc &#8230;&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự việc tình hình ở một giai đoạn nào đó.<br />
Và thường sự việc xảy ra làm cản trở, quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng tốt.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">出かけようとしたところに雨が降りました。
Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa
友達と一緒に行ってところに、母が会いました
Trong lúc đang đi chơi với bạn thì gặp mẹ
ようやく実行すれ方向に意見がまとまったところへ思わぬ邪魔が入った。
Cuối cùng cũng thống nhất được ý kiến là sẽ thực hiện thì đúng vào lúc ấy lại 
gặp trở ngại bất ngờ.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (41 &#8211; 50)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (41 &#8211; 50)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-41-50/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 ( 31 &#8211; 40)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 21 Sep 2014 10:11:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1524</guid>
		<description><![CDATA[31. ～みたい: Hình như ~
32. ～ながら～： Vừa.....vừa
33. ～のに : Cho..., để...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 21/09/2014 - 5:11 PM</li><li>3564 Lượt xem</li></ul><h3>31. ～みたい: Hình như ~</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Diễn tả hành động, sự việc theo sự suy đoán của người nói.<br />
みたい xem như là một tính từ な</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私が合格するなんてうそみたい。
Tôi thi đậu rồi. Thật cứ như là chuyện bịa
その地方の方言に慣れるまでは、まるで外国語を聞いているみたいだった。
Cho đến khi quen được tiếng nói của vùng đó, quả thật tôi cứ như là nghe 
tiếng nước ngoài.
誰も彼女の本名を知らないみたいだ。
Hình như không ai biết tên thật của cô ấy.
どうもかぜをひいたみたいだ。
Hình như bị cảm rồi
何か焦げているみたいだ。へんなにおいがする
Hình như có cái gì đó bị khét. Có mùi rất lạ.</pre>
<p><strong>*Chú ý:</strong> Thường đi kèm với 「まるで」</p>
<h3>32. ～ながら～： Vừa&#8230;..vừa</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。
Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.
よそ見をしながら運転するのは危険です
Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm
音楽を聴きながら勉強する。
Vừa nghe nhạc vừa học
その辺コーヒーでも飲みながら話しましょう。
Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi.</pre>
<h3>33. ～のに : Cho&#8230;, để&#8230;</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Được sử dụng như là danh từ<br />
Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この道具はパイプを切るのに使います。
Dụng cụ này dùng để cắt ống
暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。
Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông
彼を説得するのには時間が必要です。
Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.
宿題するのに3時間がかかります。
Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.</pre>
<h3>34. ～はずです： Chắc chắn ~, nhất định ~</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra.</p>
<ul>
<li>Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó</li>
<li>Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.</li>
</ul>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">山田さんも明日の会議には出席するんですか?
Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ?
来るはずですよ。明日電話がありましたから。
Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp
ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。
Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết.
書類、間違っていたよ。
Tài liệu này sai rồi
えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。
Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.</pre>
<h3>35. ～はずがない：　 Không có thể ~, không thể ~</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。
Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy?
雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。
Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà.</pre>
<h3>36. ～ずに：　không làm gì ~</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「～ないで」 diễn tả chuyện không làm việc gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận.<br />
Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">宿題を持たずに、学校へ行ってしまった。
Tôi đi học mà quên mang theo bài tập
あきらめずに最後まで頑張って下さい。
Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng bỏ cuộc
薬の説明よくを読まずに使っている人は多いようです。
Có nhiều người uống thuốc mà không xem hướng dẫn
食事のあとで歯を磨かずに、虫歯をされました。
Ăn xong mà không đánh răng thì bị sâu răng đó
昨日学校へ行かずに、魚を釣りしまった。
Ngày hôm qua tôi đi câu cá mà không đi học</pre>
<h3>37. ～ないで： Mà không ~</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong></p>
<ul>
<li>V－ない形ないで: Mà không</li>
<li>V１－ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2</li>
<li>V１－ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2</li>
</ul>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">朝ごはんを食べないで学校へ行きます。
Đi học mà không ăn sáng
お金を持たないので出かけます
Ra ngoài không mang theo tiền
彼女は一生結婚しないで独身をとおした。
Cô ấy sống cả đời độc thân không hết hôn
歯を磨かないで寝てはいけません。
Không được đi ngủ mà không đánh răng
予約しないで行ったら、満席で入れなかった。
Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên bị hết chỗ không vào được</pre>
<h3>38. ～かどうか： ~ hay không</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Khi muốn lồng một câu nghi vấn không dùng nghi vấn từ vào trong câu văn thì chúng ta dùng mẫu câu này.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">あの人が来るかどうか知っていますか？
Anh ấy đến hay không đến anh biết không?
そのが本物のパスポートかどうかはあやしい。
Sổ hộ chiếu ấy thật hay giả thì là một điều đáng nghi
その映画は面白いかどうかは見てみなければ分からない。
Phải xem thử thì mới biết cuốn phim ấy có hay hay không?
このようなアドバイが適切かどうか分かりませんか？
Không biết là một lời khuyên như thế này có thể giúp ích được cho anh hay không?</pre>
<h3>39. ～という～：　Có cái việc ~ như thế</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Dùng để nêu lên nội dung của vấn đề.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この会社には、仕事は５時までだという規則がある。
ở công ty này có qui định làm việc tới 5h
「止まって下さい」という標識　があった。
Có cái biển hiệu là [ xin dừng lại]
弟が大学に合格したという知らせを受け取った。
Tôi nhận được thông báo là em tôi đã đậu đại học
彼女の到着が一日遅れるという連絡が入った。
Tôi đã nhận được liên lạc nói là cô ấy sẽ tới trễ 1 ngày</pre>
<h3>40. ～やすい： Dễ ~</h3>
<p><strong>*Giải thích:</strong> Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ.</p>
<p>Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thị một việc gì đó dễ xảy ra.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">このペンはとても書きやすい。
Cây bút này rất dễ viết
かたかなの「シ」と「ツ」は間違えやすいので気をつけてください。
Vì「シ」 và「ツ」 trong chữ Katakana dễ nhầm, nên hãy cẩn thận
そのおもちゃは壊れやすくて危ない。
Đồ chơi đó dễ vỡ, nguy hiểm đó.
彼は太りやすい体質なので、食べ過ぎないようにしているそうだ。
Nghe nói vì có thể tạng dễ mập, nên anh ấy đang cố gắn để không ăn nhiều quá.
その町は物価も安く、人も親切で住みやすいところです
Thành phố đó có vật giá rẻ, con người cũng tử tế, nên là một nơi dễ sống</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 ( 31 &#8211; 40)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 ( 31 &#8211; 40)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-31-40/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 13 Sep 2014 10:43:25 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1238</guid>
		<description><![CDATA[21. ～てもらう～：　Được làm cho ~
22. ～ていただけませんか?：　Cho tôi ~ có được không?
23. ～Ｖ受身（うけみ）： Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó)]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 13/09/2014 - 5:43 PM</li><li>3781 Lượt xem</li></ul><h3>21. ～てもらう～：　Được làm cho ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả việc mình được ai đó làm cho một việc gì đó.
*Ví dụ:
私は日本人の友達に日本料理を教えてもらった。
Tôi đã được một người bạn Nhật dạy cho cách làm món Nhật.
山田さんにお金を貸してもらった。
Tôi đã được anh Yamamoto cho mượn tiền
私は母に携帯電話を買ってもらいました。
Tôi đã được mẹ mua cho cái điện thoại di động</pre>
<h3> 22. ～ていただけませんか?：　Cho tôi ~ có được không?</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ～てください」
*Ví dụ:
今ちょっと、手伝っていただけませんか?
Có thể giúp tôi được không?
これを持っていただけませんか?
Có thể cầm giúp tôi cái này được không?
日本語を教えていただけませんか?
Có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không
この本を貸していただけませんか?
Có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?</pre>
<h3>23. ～Ｖ受身（うけみ）： Động từ thể bị động ( Bị, bắt làm gì đó)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó
với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người 
thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện.
Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai 
là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật
mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho
người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động. Khi nói 
về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi
thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.
*Ví dụ:
お酒に飲まれました。Tôi bị bắt uống rượu
私は姉にスーﾊﾞを頼まれました。Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị
私は母に叱られました。Tôi bị mẹ la
私は蛇に足をかまれました。Chân của tôi bị rắn cắn
会議はホーチミン市で開かれしました。Hội nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh
私は妹にケーキを食べられました。Tôi bị em gái ăn mất cái bánh
日本の電子品は世界へ輸出されています。Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giớiベトナムで昔の中国の茶碗が発見されましたMột cái chén cổ của Trung Quốc được tìm thấy ở Việt Nam
*Chú ý:
Khi dùng các động từ biểu thị sự "sáng tạo", "tạo ra", "tìm thấy" 
(ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta 
không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.
"Truyện Tắt Đèn" do Ngô Tất Tố viết  ”Tat　Den　物語”は　Ngo Tat To によって書かれました。
カラオケ機は日本人によって発見されました。Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó
với người thứ nhất, thì đứng từ phía của người tiếp nhận hành vi là người 
thứ nhất sẽ sử dụng động từ bị động thể thực hiện.
Trong câu bị động thì người thứ nhất là chủ thể của câu và người thứ hai 
là chủ thể của hành vi và được biểu thị bằng trợ từ「に」
Diễn tả hành động mà người thứ hai thực hiện một hành vi nào đó đối với vật
mà người thứ nhất sở hữu, có nhiều trường hợp hành vi đó gây phiền toái cho
người thứ nhất. Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động. Khi nói về
một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, 
thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt.
*Ví dụ:
お酒に飲まれました。Tôi bị bắt uống rượu
私は姉にスーﾊﾞを頼まれました。Tôi được chị gái nhờ đi siêu thị
私は母に叱られました。Tôi bị mẹ la
私は蛇に足をかまれました。Chân của tôi bị rắn cắn
会議はホーチミン市で開かれしました。Hội nghị được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh
私は妹にケーキを食べられました。Tôi bị em gái ăn mất cái bánh
日本の電子品は世界へ輸出されています。Đồ điện tử của Nhật được xuất đi khắp thế giới
ベトナムで昔の中国の茶碗が発見されました。Một cái chén cổ của Trung Quốc được tìm 
thấy ở Việt Nam
*Chú ý:
Khi dùng các động từ biểu thị sự "sáng tạo", "tạo ra", "tìm thấy" 
(ví dụかきます、はつめいします、はっけんします ) thể bị động thì chúng ta 
không dùng 「に」mà dùng 「によって」để biểu hiện chủ thể của hành vi.
"Truyện Tắt Đèn" do Ngô Tất Tố viết  ”Tat　Den　物語”は　Ngo Tat To によって書かれました。
カラオケ機は日本人によって発見されました。Máy karaoke do người Nhật phát minh ra.</pre>
<h3>24. V禁止（きんし） : Động từ thể cấm chỉ ( Cấm, không được&#8230;..)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thự hiện một hành vi nào
đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng
ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường 
hợp các thể này chỉ được nam giới dùng.
Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình,
hoặc bố nói với con. Nam giới nói với nhau. Trong trường hợp này thì 「よ」
nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm 'mềm' lại trạng thái của câu.
Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như 
khi truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các 
tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất v.v... Ngay cả trong trường hợp
 như thế này thì cũng chỉ là người nam giới, có vị trí hoặc tuổi cao hơn mớidùng.
Cổ vũ trong khi xem thể thao. Trong trường hợp này thì đôi khi nữ giới cũng
dùng. Khi muốn chú trọng đến sự đơn giản để tạo hiệu quả truyền đạt như 
trong các ký hiệu giao thông.
*Ví dụ:
休むな。Không được nghĩ
携帯電話を使うな。Không dùng điện thoại
タバコを吸うな。Không hút thuốc</pre>
<h3>25. ～V可能形（かのうけい）： Động từ thể khả năng (Có thể làm)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Động từ khả năng diễn tả một năng lực, tức là việc ai đó có khả năng làm một việc gì đó.
Động từ khả năng diễn tả một điề kiện, tức là một việc gì đó có thể thực 
hiện trong một hoàn cảnh nào đó.
Động từ khả năng không diễn tả động tác hoặc hành động mà diễn tả trạng thái
Khi các động từ này trở thành dạng khả năng thì dùng trợ từ「が」
*Ví dụ:
私は寿司が食べられます。Tôi có thể ăn được sushi
私は漢字が読めます。Tôi có thể viết được chữ kanji
アンさんは新聞の日本語が読めます。Anh An có thể đọc báo tiếng Nhật
インド料理が作れます。Tôi có thể nấu được món Ấn Độ
新幹線から富士山が見えます。Núi Phú Sĩ có thể được nhìn thấy từ tàu điện</pre>
<h3>26. ~V使役( しえき）: Động từ thể sai khiến ( Để/ cho, làm cho~)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Động từ sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là "bắt buộc" hoặc "cho phép"
Được dùng trong những trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ:
bố mẹ - con cái, anh trai - em trai, cấp trên - cấp dưới v.v.... Và người 
trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó.
*Ví dụ:
社長は秘書にタイプを打たせた。Giám đốc đã yêu cầu thư ký đánh máy
社長は給料を前借りさせてくれた。Giám đốc đã cho tôi mượn trước số lương chưa lãnh.
*Chú ý:
Ví dụ 1 biểu thị nghĩa "bắt buộc", ví dụ 2 biểu thị nghĩa "cho phép"
Trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người ngoài 
về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu 
sai khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào.
Ví dụ:
すぐに係りの者を伺わせます。Tôi sẽ cho nhân viên phụ trách đến sửa ngay 
Khi động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng như 「あんしんする」、「しんぱいする」、「がっかりする」、「よろこぶ」、「かなしむ」、「おこる」ｖ.v...thì chúng ta cũng có 
thể dùng thể sai khiến
Ví dụ: 
大学に入たする両親がよころぶさせた。Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui</pre>
<h3>27. ~V使役受身（しえきうけみ）：　Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến
Nhóm I: đổi いthành あ rồi thêm せられる
*Ví dụ:
かきます　→　かかせられます。
はなします　→　はなさせられます。
*Chia rút gọn
書かせられます　→　書かされる
話させられます　→　Không chia được do trở ngại do phát âm
*Nhóm II: bỏ る　đuôi thêm　させられる
Ví dụ:
見ます　→　見させられます。
あけます　→　あけさせられます
*Nhóm III:
します　→　させられます。
きます　→　こさせられます。
N1 bị N2 bị bắt làm gì đó
Diễn tả hành động bị bắt phải làm gì đó
Ví dụ:
昨日は、お母さんに3時間も勉強させられた。Hôm qua, tôi đã bị mẹ bắt phải học đến 3 tiếng đồng hồ.
お酒を飲まされた。Tôi đã bị ép buộc phải uống rượu
山下さんは、毎日遅くまで残業させられているらしい。Hình như anh Yamashita ngày nào cũng 
bị buộc phải làm thêm đến khuya.
海外に転勤させられる。Tôi bị bắt chuyển công tác ra nước ngoài</pre>
<h3>28. ～なさい～： Hãy làm &#8230;. đi</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu
Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh. Mẫu câu này thường được dùng 
trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học sinh v.v
nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử 
dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ. Nhưng mẫu câu này không 
dùng để nói với người trên
Ví dụ:
うるさい。すこし静かにしなさい。Ồn ào quá. Im lặng chút đi
明日も学校があるんだから、早く寝なさい。Đi ngủ sớm đi, mai còn phải đi học nữa
次の文を読んで、記号で答えなさい。Hãy đọc câu sau và trả lời bằng kí hiệu
9時に私に電話しなさい。Hãy gọi cho tôi lúc 9 giờ</pre>
<h3>29. ～ても (V/ A/ N) : Ngay cả khi, thậm chí, có thể&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Mẫu câu「Vてもいいです」 dùng để biểu thị sự đựơc phép làm một điều gì.Nếu 
chuyển mẫu câu 「Vてもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được mộtcâu xin phép.
*Ví dụ:
入ってもいいですか? Tôi vào có được không?
どうぞ。Xin mời anh vào
あそこは、夕方八時から朝六時までは駐車してもいいらしい。Ở đây hình như có thể đậu xe từ 
8h tối đến 6h sáng
母は、将来は、私の好きなようにして（も）いいと言った。Mẹ tôi bảo, trong tương lai, tôi 
có thể thích gì thì làm nấy
ワインのかわりに、しょうゆで味をつけてもいい。Có thể dùng nước tương nêm vào thay cho 
rượu vang.</pre>
<h3>30．～てしまう～： &#8230;..Xong, lỡ làm&#8230;.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác
Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc
*Ví dụ:
この宿題をしてしまったら、遊びにいける。Làm xong bài tập này thì có thể đi chơi
雨の中を歩いて、風邪をひいてしまった。Vì đi trong mưa nên tôi đã bị cảm
電車の中にかさを忘れて来てしまった。Tôi đã để quên cây dù trong xe điện mất rồi
知ってはいけないことを知ってしまった。Tôi đã lỡ biết những điều không được phép biết.
彼は、友達に嫌われてしまったと言う。Nghe nói anh ta đã bị bạn bè ghét bỏ.</pre>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-mau-cau-21-30/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (11 &#8211; 20)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 02 Sep 2014 13:45:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=843</guid>
		<description><![CDATA[11. ～かもしれない～： không chừng ~, có thể ~
12. ～でしょう～： Có lẽ ~
13. ～しか～ない： Chỉ　～]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 02/09/2014 - 1:45 PM</li><li>2861 Lượt xem</li></ul><h3>11. ～かもしれない～： không chừng ~, có thể ~<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói. Nó có nghĩa là có khả năng hay một sự
việc nào đó đã hoặc sẽ xảy ra. So với 「～でしょう」thì mức độ chắc chắn của mẫucâu này thấp 
hơn nhiều.
Ví dụ:
彼はもう寝てしまったのかもしれない。
Chắc là anh ấy đã ngủ rồi
山田君が言ったそのアイデア、ちょっとおもしろいかもしれないよ。
Ý tưởng của Yamada vừa nói có thể là một ý tưởng hay đấy.
私が間違っているかもしれません。
Có thể là tôi sai lầm
ここよりもあっちの方が静かかもしれない。
Có thể là đằng kia yên tĩnh hơn đằng này
雨が降るかもしれない。
Có thể là trời sẽ mưa.</pre>
<h3><strong> </strong>12. ～でしょう～： Có lẽ ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để diễn đạt sự suy xét, phán đoán của người nói căn cứ vào thông tin có được.
Ở dạng nghi vấn, dùng để hỏi về sự suy xét, phán đoán của người nghe.
Ví dụ:
明日天気がいいでしょう。Ngày mai có lẽ trời sẽ đẹp
6時までには彼は帰ってくるでしょう。Có lẽ 6h anh ấy sẽ về tới</pre>
<h3> 13. ～しか～ない： Chỉ　～</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
「し か」 được dùng sau danh từ, lượng từ v.v..., và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định.
Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ định những nội dung khác còn lại.
Nó thay thế cho các trợ từ 「が」, 「を」và được thêm vào sau các trợ từ khá 
Khác với 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định thì 「しか」được dùng với sắc thái phủ định.
Ví dụ:
朝はコーヒーしか飲まない。Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi
10分しか待てません。Tôi chỉ có thể đợi 10 phút mà thôi
こんなことは友達にしか話せません。Những chuyện như thế này chỉ có thể nói với bạn bè mà thôi
あそこの店は6時までしかやっていない。Mấy tiệm ở khu vực đó chỉ mở cửa tới 6 giờ
この映画は18歳からしか見ることはできない。Bộ phim này, phải 18 tuổi trở lên mới xem được.</pre>
<h3>14. ～ておく　（ておきます）～：　Làm gì trước ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc một hành vi cần thiết 
nào đó trước một thời điểm nhất định.
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị 
cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó.
Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái.
Ví dụ: 
日本へ行く前に日本語を習っておくつもりです
Tôi định học tiếng Nhật trước khi đi Nhật
その書類はあとで見ますから、そこに置いておいて下さい。
Tài liệu đó tôi sẽ xem sau, nên anh hãy để ở đó.
このワインは冷たい方がいいから、飲むときまで冷蔵庫にいれておこう。
Rượu vang này uống lạnh mới ngon, nên hãy cho vào tủ lạnh trước
よし子が遅れて来てもわかるように、伝言板に地図を書いておいた。
Tôi đã vẻ sẵng bản đồ trên bảng nhắn tin để cho Yoshiko vẫn tìm được, dù có đến trễ.
Chú ý:
Trong văn nói thì 「～ておきます」biến thành「～ときます」
お母さんに話しとくね。Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé</pre>
<h3><strong> </strong>15. ～よう～： Hình như, có lẽ ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
「～ ようです」 là cách nói biểu thị sự suy đoán mang tính chủ quan, dựa trên thông tin mà 
người nói nhận bằng giác quan của mình. Đôi khi phó từ 「どうも」, với nghĩa là không rõ nội
dung mà mình nói là sự thật hay không được dùng kèm theo trong mẫu câu này.
Ví dụ:
この点については次のようなことが言えよう。Về điểm này có thể nói như sau.
山沿いでは雪になるよう。Ở vùng ven núi cò lẽ sẽ có tuyết rơi.
午後からは全国的に晴れようCó lẽ từ đầu buổi chiều thời tiết sẽ tốt trên khắp cả nước.</pre>
<h3>16. ～とおもう（と思う）～： Định làm　～</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này được dùng để bày tỏ ý định của người nói và biểu thị rằng ý định của
người nói đã được hình thành thừ trước lúc nói và hiện tại vẫn tiếp diễn, được 
dùng cho ngôi thứ nhất.
Ví dụ:
日本に留学すると思う。Tôi đang định đi nhật du học
大学で働くと思う。Tôi định vào làm ở trường đại học
今度の休みに海へ行こうと思う。Tôi định đi biển vào kỳ nghỉ này
今から書店へ行こうと思う。Tôi định đi nhà sách bây giờ.
Chú ý:
Mẫu câu 「～とおもっています」có thể được dùng để biểu thị ý định của người thứ ba
彼女は旅行へ行こうと思っています。Chị ấy đang định đi du lịch</pre>
<h3>17. ～つもり：　Dự định ~, quyết định ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Chúng ta dùng [Động từ thể nguyên dạng つもりです] để điễn đạt ý định làm một việc 
gì đó và [Động từ thể ないつもり] để diễn đạt ý định không làm việc gì đó.
Ví dụ:
来年はヨーロッパへ旅行するつもりです。Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu.
タバコは、もう決してすわないつもりです。Thuốc lá thì tôi định không bao giờ hút nữa
これから、美術館へもいらしゃいますか? Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ 
thuật nữa phải không?
ええ、そのつもりです。Vâng, tôi định như thế</pre>
<h3>18. ～よてい（予定）：　Theo dự định ~, theo kế hoạch ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Chúng ta dùng mẫu câu này để nói về dự định, kế hoạch.
Ví dụ:
私は旅行へ行く予定です。Tôi dự định đi du lịch
来年日本へ行く予定です。Năm sau tôi dự định đi Nhật
新しい時計を買う予定です。Tôi dự định mua đồng hồ mới
明日に書類を送付する予定です。Tôi dự định sẽ gửi tài liệu vào ngày mai
今月に仕事がやめるつもりです。Theo kế hoạch thì cuối tháng này tôi nghĩ làm</pre>
<h3>19. ～てあげる： Làm cho (ai đó)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng diễn tả hành động mình làm gì cho ai đó.
Ví dụ:
キムさんを手伝ってあげました。Tôi giúp Kim
友達の荷物を持ってあげました。Tôi mang hành lý cho bạn
よけるば、本を貸してあげる。Tôi sẽ cho bạn mượn sách nếu bạn thích
私は妹さんに写真を撮ってあげました。Tôi chụp hình cho e gái mình
Chú ý:
Chỉ sử dụng ngang hàng hoặc với người thấp hơn mình</pre>
<h3>20. ～てくれる： Làm cho ~, làm hộ (mình) ~<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Gải thích:
Diễn tả ai đó làm việc gì đó cho mình, hộ mình.
Ví dụ:
鈴木さんが自転車を修理してくれました。Anh Suzuki đã sửa xe đạp giúp cho tôi.
父は私に新しい自転車を買ってくれました。Ba mua cho tôi một chiếc xe đạp mới
あなたは私を手伝ってくれませんか? Bạn có thể giúp tôi một tay được không?
いつ私のお金返してくれるのですか? Khi nào bạn trả tiền cho tôi?
Chú ý:
Người nhận chỉ có thể là ngôi thứ nhất ( tôi)</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (11 &#8211; 20)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (11 &#8211; 20)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-11-20/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (01 &#8211; 10)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 21 Aug 2014 17:07:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=579</guid>
		<description><![CDATA[1. ～てみる～：　Thử làm ~
2. ～によると～そうです～: Theo ~ thì nghe nói là ~
3. ～そうに/ そうな/ そうです～ : Có vẻ, trông như, nghe nói là]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 21/08/2014 - 5:07 PM</li><li>4141 Lượt xem</li></ul><h3><strong>1.</strong> ～（も）～し、～し～：Không<strong> những ~ mà còn ~ ; vừa ~ vừa ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Thường dùng để liệt kê lý do, nguyên nhân cho một hành động tiếp sau theo.
Ví dụ:
お腹がすいたし、のどが渇いたし、すこし食べてみたいです。
Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn một chút gì đó
このシャツは色もきれいだし、デザインもいいですね。買いたいですと。
Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp. Tôi muốn mua nó
今日は週末だったし、天気がよかったので、公園は人が多かったです。
Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nên công viên rất đông người</pre>
<h3><strong>2. </strong><strong>～によると～そうです～</strong><strong>: Theo ~ thì nghe nói là ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để thể hiện lại thông báo, nội dung đã nhận, nghe được.
Ví dụ:
天気予報によると、明日は晴れるそうです。
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời đẹp
地震によると津波の心配はないであるそうです。
Nghe nói không có gì đáng lo về sóng thần đo động đất sinh ra.
Chú ý:
Đứng trước "によると" là một nguồn thông tin, và đứng sau "によると" là sự 
truyền đạt lại nội dung thông tin nên không hàm chứa ý chí, cảm xúc, tình cảm 
của người truyền đạt.
Ngoài ra, còn có thể dùng 「によれば」tương đương như "によると" và dùng
thể 「ようです/ らしい」(dường như là/ có vẻ như là) thay cho 「そうです」
( nghe nói là).
彼の話によれば、この茶碗は骨董品として価値の高いものだそうだ。
Theo lời anh ấy nói, thì cái chén này được xem là đồ cổ, và là một vật rất có giá trị。</pre>
<h3> <strong>3. ～そうに/ そうな/ そうです～ : Có vẻ, trông như, nghe nói là<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng trong trường hợp thể hiện sự nhận định, đánh giá của người nói dựa trên những gì nhìn thấy
hoặc cảm nhận. Dùng trong trường hợp thể hiện lại những gì đã nghe.
Ví dụ:
今年の冬は暖かいそうです。Nghe đâu mùa đông năm nay trời sẽ ấm
米が値上がりしているそうです。Nghe nói gạo đang lên giá
昔はこのあたりは海だったそうです。Nghe nói ngày trước khu này là biển cả.
Chú ý:
いい　　　→　よさそう
そうなＮ　→　Dùng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ theo sau
そうに　　→ Dùng như trạng từ</pre>
<h3> <strong>4. </strong><strong>～てみる～：　</strong><strong>Thử làm ~</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị ý muốn làm thử một điều gì đó
Ví dụ:
一度その珍しい料理が食べてみたい。
Tôi muốn ăn thử món ăn lạ đó một lần
パンダ　はまだ見たことがない。一度見てみたいと思っている。
Gấu trúc thì tôi chưa từng thấy, nên muốn xem thử một lần
先日最近話題になっている店へいってみました。
Hôm nọ tôi đã thử đến cửa hàng mà dạo này người ta đang bàn tán
バイクがやめて、自転車通勤をしてみることにした。
Tôi đã quyết định thử đi làm bằng xe đạp, không còn dùng xe máy nữa.</pre>
<h3> <strong>5. </strong><strong>～と～：</strong><strong> Hễ mà ~</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Diễn tả những sự việc diễn ra hiển nhiên
Dùng để diễn tả cách sử dụng máy móc, thiết bị.
Dùng để chỉ đường
Ví dụ:
酒を飲むと顔が赤くなる。Hễ uống rượu là mặt đỏ
水は100度　になると沸騰する。Hễ lên đến 100 độ thì nước sẽ sôi
このボタンを押すとドアは開きます。Ấn nút này thì cửa sẽ mở
ここをまっすぐ行くと右手に大きな建物が見えます。Từ đây, đi thẳng sẽ thấy một tòa nhà to bên tay phải</pre>
<h3> <strong>6. ～たら～： Nếu, sau khi ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này dùng để biểu thị một đông tác hay hành vi nào đó sẽ được làm, hoặc một tình huống nào đó
sẽ xảy ra, một sự việc, một động tác hay một trạng thái nào đó chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai.
Ví dụ:
雨だったら道が混雑するだろう。Nếu trời mưa, chắc đường sá sẽ đông người chen chúc.
もしも、あまり高かったら誰も買わないでしょう。Nếu như đắt quá, chắc chắn sẽ không có ai mua.
お酒飲んだら絶対に運転はするな。Sau khi đã uống rượu thì tuyệt đối không được lái xe.
結婚したら仕事をやめたい。Sau khi lập gia đình tôi muốn nghĩ làm</pre>
<h3> <strong>7. </strong><strong>～なら～：　</strong><strong>Nếu là ~ </strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">Giải thích:
Dùng để diễn đạt một thông tin nào đó về chủ đề mà đối tác hội thoại nêu ra trước đó.
Ví dụ:
お金のことなら心配しなくていいですよ。何とかなりますから。
Chuyện tiền bạc anh không cần phải lo. Vì tôi có thể xoay xở được
佐藤さん見ませんでしたか?
Anh có thấy Sato không?
佐藤さんなら、図書館にいましたよ。
Sato ha?　Lúc nảy anh ấy ở trong thư viện đấy
例おこならもう社長に伝え手あります。
Chuyện ấy tôi đã báo cáo cho giám đốc rồi
Chú ý:
Dùng để diễn đạt một thông tin trong phạm vi giới hạn của một chủ đề nêu ra và đánh giá cao nhất
trong giới hạn đó. Vế sau của 「Ｎなら」là thể hiện 「Ｎが一番だ」hoặc「Ｎがいい」</pre>
<h3> <strong>8. ～ば～：　Nếu ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra. 
Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn. Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung 
chủ ngữ thì không thuộc động từ để biểu thị chủ ý
Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra.
Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống 
hoặc khi người nói một điều gì đó.
Ví dụ:
春が来れば花が咲く。Nếu mùa xuân tới hoa sẽ nở
１０を２で割れば5になる。Nếu chia 10 cho 2 sẽ thành 5
年をとれば身体が弱くなる。Nếu có tuổi, cơ thể sẽ trở nên yếu đi
信じていれば夢はかなうものだ。Nếu cứ vững tin thì ước mơ sẽ thành hiện thực
誰でもほめられればうれしい。Bất cứ ai nếu được khen sẽ vui sướng.
台風が近づけば気圧が下がる。Nếu cơn bão tới gần thì khí áp sẽ tụt xuống
終わりよければすべてよし。Nếu kết cục tốt thì mọi chuyện sẽ tốt
Chú ý:
Trong trường hợp phần trước và phần sau của câu có cùng chủ ngữ và động từ trong cả hai phần này đều
dùng từ biểu thị chủ ý thì chúng ta không dùng 「～ば」
Nếu đến Nhật thì phải liên lạc với tôi nhé
Đúng : 日本へ来たら、ぜひ練習してください。
Sai : 日本へ来れば、ぜひ練習してください。</pre>
<h3> <strong>9. ～ば～ほど～：　Càng ~ càng ~<br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này diễn tả sự biến đổi tương ứng về mức độ hay phạm vi của nội dung được nêu ra ở phần sau
câu, khi mà điều kiện được nêu ở phần trước của câu thay đổi. Ở đây bộ phận đứng trước「～ば・～なら」
và phải là cùng một động từ hoặc tính từ.
Ví dụ:
食べれば食べるほど太る。Càng ăn càng mập
電気製品というのは、高くなればなるほど、使いにくくなる。Đồ điện càng mắc tiền càng khó sử dụng
この説明書は、読めば読むほど分からなくなる。Bảng hướng dẫn này càng đọc càng thấy khó hiểu
眠ろうとすればするほど眼が冴えてくる。Càng định nghủ thì mắt càng tỉnh
日本語は、勉強ければ勉強するほど面白い。Tiếng Nhật càng học càng thú vị</pre>
<h3> <strong>10. </strong><strong>～たがる～：　</strong><strong>&#8230;.muốn&#8230;.thích</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Diễn tả tình trạng ngôi thứ 3 muôn, thích điều gì đó.
Ví dụ:
子供というものはなんでも知りたがる。Trẻ con thì chuyện gì cũng muốn biết
両親は海外旅行に行きたがっている。Ba mẹ tôi muốn đi du lịch nước ngoài
夏になると、みんな冷たくてさっぱりしたものばかり食べたがる。Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những
thứ mát lạnh</pre>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (01 &#8211; 10)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N4 (01 &#8211; 10)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n4-01-10/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
