<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Nhật &#187; Ngữ pháp</title>
	<atom:link href="http://hoctiengnhat.cntech.vn/n5/ngu-phap-n5/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Nhật trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Mon, 11 May 2015 22:07:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Tổng hợp Ngữ pháp N5</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 13 Dec 2014 12:30:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trí Chơn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4608</guid>
		<description><![CDATA[～は Thì, là, ở
～も Cũng, đến mức, đến cả
～で Tại, ở, vì, bằng, với (khoảng thời gian)]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trí Chơn</strong></li><li>Ngày đăng: 13/12/2014 - 12:30 PM</li><li>6626 Lượt xem</li></ul><h1><span style="color: #ff0000;">Học tiếng Nhật Bản</span></h1>
<p>&nbsp;</p>
<h2><span style="color: #0000ff;">Ngữ pháp tiếng Nhật</span></h2>
<p>&nbsp;</p>
<h3>Tổng hợp ngữ pháp N5 Có chi tiết</h3>
<p>Cấu trúc Ý nghĩa</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">～は Thì, là, ở
～も Cũng, đến mức, đến cả
～で Tại, ở, vì, bằng, với (khoảng thời gian)
～を Chỉ đối tượng của hành động
～に/へ Chỉ hướng, địa điểm, thời điểm
～ に Vào, vào lúc……
～と Với ～
～に Cho~, Từ~
～と Và ～
～が Nhưng～</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-01-10">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-01-10</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">～から～まで Từ ～đến ～
～あまり～ない Không…lắm
～全然～ない Hoàn toàn～không …
～なかなか～ない Mãi mà… , mãi mới…
～ませんか Anh/chị cùng……với tôi không?
～があります Có…
～がいます Có…
～助詞＋数量 Tương ứng với động từ…chỉ số lượng
～に～回 Làm ~ lần trong khoảng thời gian ~
～ましょう Chúng ta hãy cùng ~</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-p111-20">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-p111-20</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">～ましょうか Tôi ~ hộ cho anh nhé
～がほしい Muốn…
～たい Muốn…
～へ～を～に行く Đi đến…để làm gì…
～てください Hãy~
～ないでください (Xin) đừng/không…
～てもいいです Làm～được
～てはいけません Không được làm～
～なくてもいいです Không phải, không cần～cũng được.
～なければなりません Phải～
</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">～ないといけない Phải～
～なくちゃいけない Không thể không (phải)
～だけ Chỉ ~
～から Vì ~
～のが Danh từ hóa động từ
～のを Danh từ hóa động từ
～のは Danh từ hóa động từ
～もう～ました Đã làm gì～
～まだ～ていません Vẫn chưa làm……
～より So với ……
</pre>
<p>Chi tiết:<a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40"> http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">～ほど～ない ~Không…bằng~
～と同じ Giống với~, Tương tự với~
のなかで～がいちばん～ Trong số…nhất….
く/～になる Trở thành, trở nên
～も～ない Cho dù~ cũng không~
～たり…～たりする Làm ~ làm ~, ~ và~
～ている Vẫn đang～
～ることがある Có khi, thỉnh thoảng~
～ないことがある Có khi nào không…
～たことがある Đã từng～</pre>
<p>Chi tiết: <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-mau-cau-41-50">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-mau-cau-41-50</a></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">～や～など Như là… và…
～ので Bởi vì~
～でしょう？ ~ đúng không?
～多分～でしょう Chắc hẳn là~, Có lẽ~
～と思います Tôi nghĩ rằng~
～と言います Nói~
～まえに Trước khi～
～てから Sau khi, từ khi ~
～たあとで、 Sau khi～
～時 Khi～

</pre>
<p>Chi tiết : <a href="http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-mau-cau-51-60-phan-cuoi">http://daytiengnhatban.com/ngu-phap-n5-mau-cau-51-60-phan-cuoi</a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Tổng hợp Ngữ pháp N5&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Tổng hợp Ngữ pháp N5">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-tong-hop-ngu-phap-n5/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (51-60) &#8220;Phần cuối&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 15 Oct 2014 17:08:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2286</guid>
		<description><![CDATA[51. ～や～など：　Như là...và...
52. ～ので～：　Bởi vì ~
53. ～まえに～　: trước khi ~]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 15/10/2014 - 5:08 PM</li><li>3509 Lượt xem</li></ul><h3>51. ～や～など：　Như là&#8230;và&#8230;</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Trợ từ 「や」được dùng khi chúng ta muốn liệt kê các danh từ. Trợ từ 「や」được dùng để liệt kê một số đối tượng tiêu biểu (hai danh từ trở lên) mà thôi. Chúng ta có thể dùng trợ từ 「など」ở cuối danh từ để biểu thị rõ rằng có những đối tượng khác ngoài đối tượng được nêu.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">机の上に本やペンなどがあります。
trên bàn có sách và viết
袋の中にお金や写真などがあります。
Trong túi có tiền và hình.</pre>
<h3>52. ～ので～：　Bởi vì ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả lý do khách quan, tự nhiên, tất nhiên dẫn đến như thế.<br />
Khi sử dụng 「ので」sẽ thể hiện cách nói nhẹ nhàng, mềm mại nên sẽ không dùng đến phần sau của câu ở thể mệnh lệnh hay cấm chỉ.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">雨が降りそうなので試合は中止します。
Vì trời sắp mưa nên trận đấu sẽ dời lại
もう遅いのでこれで失礼いたします。
Vì đã muộn nên tôi xin phép về trước
風邪をひいたので会社を休みました。
Vì bị cảm nên tôi đã nghỉ làm</pre>
<p><strong>Chú ý:</strong><br />
Phân biệt giữa 「ので」và 「から」<br />
&gt;&gt;「ので」Dùng nêu lên lý do mang tính khách quan<br />
ﾊﾞｰｽが遅れたので、遅刻しました。<br />
Vì xe buýt tới trễ nên tôi tới muộn</p>
<p>&gt;&gt;「から」Dùng nêu lên lý do mang tính chủ quan<br />
お腹がすいたから、たくさん食べました。<br />
Vì đói bụng nên tôi ăn nhiều</p>
<h3>53. ～まえに～　: trước khi ~</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Trường hợp của động từ: mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở động từ 2 xảy ra trước động tác ở động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng, cho dù động từ 2 có ở thì quá khứ hoặc tương lai.</p>
<p>Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm「の」 vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ động tác.</p>
<p>Trường hợp của lượng từ ( khoảng thời gian): nếu là lượng từ ( khoảng thời gian) thì không thêm「の」</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私のまえに砂糖さんが座っていた。
Ngồi phía trước tôi là chị Sato
駅のまえに大きなマンションが建った。
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.
寝る前に音楽を聞きます。
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.
結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần
先生１時間まえに、出かけました。
Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng</pre>
<h3>54. ～てから：Sau khi ~, từ khi ~</h3>
<p><strong> Giải thích: </strong>Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng hành động ở động từ 2 được thực hiện sau khi hành động ở động từ 1 kết thúc. Thời của câu do thời của động từ cuối quyết định.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">夏休みになってから一度も学校に行っていない。
Từ khi nghỉ hè tôi chưa lần nào đến trường
国へ帰ってから、大学で働きます。
Sau khi về nước tôi làm ở trường đại học
授業が終わったら，ｽｰﾊﾟｰへ行きました。
Sau khi buổi học kết thúc tôi đi siêu thị</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> Như chúng ta thấy ở ví dụ thứ 3 thì đối với chủ ngữ của mệnh đề phụ chúng ta dùng để biểu thị.<br />
Động từ đứng sau là động từ chỉ hành động.</p>
<h3>55 . ～たあとで： Sau khi ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Mẫu câu này dùng để diễn tả sự việc được thể hiện ở động từ 2 sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 xảy ra.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この本、あなたが見たあとで、私にも貸してください。
Sau khi bạn đọc xong cuốn sách này thì cho tôi mượn nhé
仕事のあとで、カラオケにいきませんか?
Sau khi xong việc thì đi hát karaoke không?</pre>
<p><strong> Chú ý:</strong> So với「Động từ thểてから」thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau của sự việc.</p>
<h3>56. ～とき：　Khi ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Diễn tả một trạng thái hay một sự việc diễn ra đồng thời<br />
V- る時(trước) khi. Hành động ở vế sau xảy ra trước hành động ở vế trước<br />
V- た時(sau) khi. Sau khi một động tác được thực hiện thì một sự việc khác mới xảy ra.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">暇な時は、どんなことをして過ごしますか?
Lúc rảnh bạn thường làm gì?
東京へ行くとき夜行ﾊﾞｰｽを使っていった。
Lúc đi Tokyo tôi đã sử dụng xe buýt chạy đêm
火事や地震が起こったときには、エレベータを使用しないでください。
lúc xảy ra hỏa hoạn hay động đất xin đừng sử dụng thang máy</pre>
<h3>57. ～でしょう?～：　~ đúng không?</h3>
<p><strong>Giải thích: </strong>Chắc chắn là ~ phải không?<br />
Được dùng với giọng cao hơn để xác nhận sự đồng ý của người nghe khi người nói nghĩ là đương nghe có sự hiểu biết về chủ đề câu chuyện, và kỳ vọng là người nghe sẽ đồng ý với ý kiến của mình.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">あなたは、学生さんでしょうか?
Bạn là sinh viên, đúng không?</pre>
<h3>58. ～多分　～　でしょう～：　Chắc hẳn là ~, có lẽ ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Dùng khi người nói nhận thấy khả năng chắc chắn 90% trở lên.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">多分その本はおもしろいでしょう!
Cuốn sách kia chắc là hay lắm.
夏休みに田舎へ帰らないでしょう!
Nghĩ hè này chắc không về quê.</pre>
<h3>59. ～と思います : Tôi nghĩ rằng</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Chúng ta sử dụng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「おもいます」<br />
Dùng để biểu thị sự suy đoán, phán xét:<br />
Khi phán đoán, suy xét về một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước của 「と」sẽ là phủ định.<br />
Dùng để bày tỏ ý kiến:<br />
Khi muốn hỏi ai đó về một cái gì đó thì dùng mẫu câu 「～についてどうおもいますか」và chú ý không cần 「と」ở sau「どう」<br />
Cách biểu thị sự đồng ý hoặc không đồng ý với người khác.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今日は雨が降らないと思います。
Tôi nghĩ là hôm nay trời sẽ không mưa.
先生は来いと思います。
Tôi nghĩ là thầy sẽ đến.
彼の言ったことはうそだと思います。
Tôi cho rằng chuyện anh ấy nói là xạo.
確か、机の上に置いたともいます。
Tôi nhớ là mình đã đặt trên bàn.
ｺﾝピータは便利ですね。
Máy vi tính tiện lợi nhỉ
ええ、私そうも思います。
Ừ, tôi cũng nghĩ thế
私はそうも思いません。
Tôi không nghĩ thế</pre>
<h3>60. ～と言います : Nói ~</h3>
<p><strong>Giải thích:</strong> Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị nội dung của「いいます」<br />
Khi trích dẫn trực tiếp thì ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong「」<br />
Khi trích dẫn gián tiếp thì chúng ta dùng thể thông thường ở trước「と」 . Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời câu.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ご飯を食べるまえに「いただきます」といいました。
Trước khi ăn thì thường nói [ chúc mọi người ngon miệng]
彼は「その子を妹だ」と言います
Anh ấy nói cô bé kia là em gái của mình
あの人は私のことを馬鹿だと言いました。
Ông ấy bảo tôi là đồ ngốc</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (51-60) &#8220;Phần cuối&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (51-60) &#8220;Phần cuối&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-51-60-phan-cuoi/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5  (41-50)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 08 Oct 2014 22:52:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=2094</guid>
		<description><![CDATA[41.～ほど～ない～：　Không ... bằng
42. ～と同じ～: Giống với ~, tương tự với ~
43. ～のなかで　～　がいちばん～： Trong số ... nhất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 08/10/2014 - 10:52 PM</li><li>2701 Lượt xem</li></ul><h3>41.～ほど～ない～：　Không &#8230; bằng</h3>
<p><strong>Giải thích: Thể hiện ý lấy N2 làm chuẩn để so sánh thì N1 không bằng N2</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ﾍﾞﾄﾅﾑは日本ほど寒くない。
Việt Nam không lạnh bằng Nhật Bản
山田さんは田中さんほど英語を話するが上手ではありません。
Anh Yamada nói tiếng Anh không giỏi bằng Anh Tanaka</pre>
<h3>42. ～と同じ～: Giống với ~, tương tự với ~</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả hai thứ giống nhau cả về bản chất và hình thức.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">この本はあの本と出版社が同じだ。
Cuốn sách này cùng nhà xuất bản với cuốn sách kia.
あの人が食べているのと同じものをください。
Cho tôi món giống như món của người kia đang ăn.
このｽﾃﾚｵはうちのと同じだ。
Chiếc máy cát sét này giống chiếc ở nhà tôi.</pre>
<h3>43. ～のなかで　～　がいちばん～： Trong số &#8230; nhất</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để chỉ ra phạm vi so sánh từ 3 vật trở lên</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">季節の中で、春が一番好きです。
Trong các mùa trong năm, tôi thích nhất là mùa xuân.
３人姉妹のなかで、私が一番細いです。
Trong số 3 chị em thì tôi là người ốm nhất</pre>
<h3>44. ～く/ ~ になる～：　Trở thành, trở nên</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả một hành vi trong tương lai sẽ phát sinh một kết quả nào đó.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">今年の７月に博士になります。
Vào tháng 7 này tôi sẽ trở thành thạc sĩ.
今部屋はもっと暖かくなる。
Căn phòng này trở nên ấm hơn
来年から３月１０日は休校日になります。
Từ năm sau, này mùng 10 tháng 3 sẽ trở thành ngày nghĩ của trường.</pre>
<h3>45. ～も～ない～： Cho dù ~ cũng không</h3>
<p><strong>Giải thích: Mẫu câu này biểu thị điều kiện ngược, dùng khi một hành động nào đó trong một hoàng cảnh nhất định đáng ra phải làm nhưng lại không làm, một việc nào đó đáng ra phải xảy ra nhưng lại không xảy ra, hoặc một kết quả trái với quan niệm thông thường của mọi người.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">安くても、買いません。
Cho dù giá rẻ tôi cũng không mua.
何回も、覚えません。
Cho dù đọc bao nhiêu lần cũng không thể nhớ được
便利でも、携帯電話を使わない。
Cho dù điện thoại có tiện lợi như thế nào nhưng tôi cũng không sử dụng
お腹がすいた、食べません。
Cho dù đói cũng không ăn
暇ても、遊びません。
Cho dù rãnh cũng không đi chơi</pre>
<h3>46. ～たり。。。~たりする: Làm ~ làm, và ~</h3>
<p><strong>Giải thích:  Dùng để liệt kê nhiều hành động hay tính chất của sự vật</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">私は歩かったり、音楽を聞かったりする好きです。
Tôi thích đi bộ và nghe nhạc
先週私はｽｰﾊﾟｰに行ったり、書店に行ったりしました。
Tuần trước tôi đi siêu thị và nhà sách
このかばん大きかったり、重かったりするかばん。
Cái cặp này to và nặng
あの人は親切だったり、朗らかった人です。
Người đó lúc nào cũng thân thiện và vui tính
彼はハンサムだったり、賢かった人です
Anh ta đẹp trai và thông minh</pre>
<h3>47. ～ている～: Vẫn đang</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả một hành động đang diễn ra.</strong><br />
<strong>Diễn tả về một trạng thái ( là kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp tục ở hiện tại.</strong><br />
<strong> Dùng để nói về các tập quán, thói quen ( tức là những hành vi được lặp đi lặp lại trong một thời gian dài) . Nếu là một thói quen hay một hành vi trong quá khứ thì dùng thể「ていました」</strong><br />
<strong> Dùng để nói về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai đó.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">日本語を勉強している。
Tôi đang học tiếng Nhật
私はベトナムに住んでいます。
Tôi sống ở Việt Nam
妹は高学校で勉強しています。
Em gái tôi đang học cấp 3
ｽｰﾊﾞｰで花を売っています。
Siêu thị có bán hoa
私は明さんを知っています。
Tôi biết cô Mei
姉さんはドンナィで働いています。
Chị gái tôi làm việc ở Đồng Nai
日本製の携帯電話を使っています。
Tôi đang sử dụng điện thoại của công ty Nhật</pre>
<p><strong> Chú ý: Chúng ta dùng mẫu câu này để trả lời khi được hỏi「おしごとはなんですか?」</strong></p>
<h3>48. ～ることがある～：　Có khi, thỉnh thoảng</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả một sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">映画を見ることがありませんか?
Bạn có thường xem phim không?
私は月に何回ｽｰﾊﾟｰに行くことがあります。
Một tháng tôi đi siêu thị vài lần</pre>
<h3>49. ～ないことがある～：　Có khi nào không&#8230;.?</h3>
<p><strong>Giải thích: Diễn tả sự việc xảy ra không có tính thường xuyên, lâu lâu, thỉnh thoảng mới xảy ra.</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">朝ごはんを食べないことがありますか?
Bạn có khi nào không ăn sáng không?
勉強にいてどこへも行かないことがありませんか?
Bạn có khi nào học suốt mà không đi đâu không?</pre>
<h3>50. ～たことがある～：　Đã từng</h3>
<p><strong>Giải thích: Dùng để chỉ một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">その本あら子供の頃読んだことがあります。
Quyển sách đó hồi bé tôi đã từng đọc rồi.
やはしさんにはこれまでに２度お会いしたことがあります。
Tính đến giờ thì tôi đã gặp Yahashi 2 lần rồi.
これだけ練習していても、時として失敗することがある。
Luyện tập nhiều như vậy nhưng cũng có lúc thất bại.
私はダラトに行ったことがあります。
Tôi đã từng đi Đà lạt</pre>
<p><strong> Chú ý: Trường hợp muốn thể hiện câu hỏi với ý &#8220;anh/ chị đã ~ từng chưa?&#8221; thì ta thêm trợ từ [か] vào sau mẫu câu: 日本へ行ったことがありますか? Bạn đến Nhật Bản bao giờ chưa?</strong></p>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5  (41-50)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5  (41-50)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-41-50/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Ngữ pháp N5 &#8211; Mẫu câu (31 &#8211; 40)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Sep 2014 09:51:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1456</guid>
		<description><![CDATA[31. ～ないといけない～：　Phải ~ 
32. ～　なくちゃいけない～：　Không thể không (phải)
33. ～だけ～：　Chỉ ～]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 19/09/2014 - 4:51 PM</li><li>4040 Lượt xem</li></ul><h3>31. ～ないといけない～：　Phải ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Động từ ở thể 「ない」ghép với「といけない」
*Ví dụ: 
英語でﾚﾎﾟｰﾄを書かないといけない。
Tôi phải viết báo cáo bằng tiếng anh
卒業に合格ために、一生懸命勉強しないといけない。
Tôi phải học hành chăm chỉ để đậu tốt nghiệp
ﾚﾎﾟｰﾄを書くためにはこの書類を読まないといけない。
Để viết báo cáo thì phải đọc tài liệu này
*Chú ý:
Có thể dùng mẫu câu này để đặt câu hỏi cần phải...
Vậy thì cần phải học đến mấy năm?
では、どうのくらい何時間勉強しないといけないか?</pre>
<h3>32. ～　なくちゃいけない～：　Không thể không (phải)</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Động từ thể ない bỏ い thay bằng なくちゃいけない
Có nghĩa cần thiết làm làm gì đó.
*Ví dụ:
食べなくちゃいけない。Tôi phải ăn
１０時前に寝なくちゃいけない。Tôi phải ngủ trước 10h
毎日勉強しなくちゃいけない。Tôi phải học bài mỗi ngày
*Chú ý:
Mẫu câu này tương đương mẫu câu なくてはいけない。
Tuy nhiên người ta sử dụng mẫu câu なくちゃいけないđể biểu đạt trong văn nói</pre>
<h3>33. ～だけ～：　Chỉ ～</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác
Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không còn )
*Ví dụ:
あなただけにお知らせします。
Tôi chỉ cho một mình anh biết mà thôi
あの人にだけは負けたくない。
Thua ai khác thì được, chứ tôi không muốn thua anh ấy
見るだけ買わなくてもいいです。
Chỉ xem không mua cũng được</pre>
<h3>34. ～から～：　Vì ～</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Được dùng để nối hai câu thành một câu. Câu 1 biểu thị lý do 
cho câu 2. Cũng có thể nối 2 câu trước, sau đó nối câu 1 kèm theo「から」
*Ví dụ:
朝忙しいですから、朝ごはんを食べません。
Vì buổi sáng bận quá nên tôi không ăn sáng
毎朝、ﾆｭｰｽを見ませんか?
Anh có xem tin tức vào buổi sáng không?
いいえ、時間がありませんから。
Không, tôi không có thời gian</pre>
<h3>35. ～のが～：　Danh từ hóa động từ</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Trong mẫu câu này thì các tính từ chỉ sở thích, kỹ năng, năng lực, 
ví dụ như すてき（な）、きらい（な）、じょうず「な」、へた「な」、はやい、おそい。。được dùng
*Ví dụ:
私は音楽を聞くのがすきです
Tôi thích nghe nhạc
彼女は日本語を話すのが上手です。
Cô ấy nói tiếng Nhật giỏi
私は犬を育てるのが好きです。
Tôi thích nuôi chó
日本人は歩くのが速いです。
Người Nhật đi bộ nhanh</pre>
<h3><strong> </strong>36. ～のを～：　Danh từ hóa động từ</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ わすれましたsẽ sử dụng 
thể nguyên dạng（辞書形）có nghĩa là quên
Diễn tả danh từ hóa động từ với động từ 知っていますか?sẽ sử dụng thể thông 
thường　（普通形）có nghĩa là Anh biết...không? Mẫu câu dùng để hỏi xem 
người nghe có biết được nội dung được biểu thị ở phần trước không?
*Ví dụ:
薬を買うのを忘れました。
Tôi quên mua thuốc
窓を閉めるのをわすれました。
Tôi quên đóng cửa sổ
新先生のめいさんが名前のを知っていますか?
Bạn có biết cô giáo mới tên Mei không?
ﾏｲさんに赤ちゃんが生まれたのを知っていますか?
Bạn có biết chị Mai đã sinh em bé không?</pre>
<h3>37. ～のは～ : Danh từ hóa động từ</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Mẫu câu này, 「の」dùng để thay thế danh từ biểu thị đồ vật, 
người, địa điểm v.v...để nêu ra chủ đề của câu.
*Ví dụ:
１年で一番雨が多いのは８月です。
Tháng mưa nhiều nhất trong năm là tháng 8.
いっしょに食事のは楽しいです。
Cùng nhau ăn uống thì thật là vui
私は生まれたのはﾍﾞﾄﾅﾑの小さな町です。
Tôi được sinh ra ở một vùng quê nhỏ của Việt Nam</pre>
<h3>38. ～もう～ました～： Đã làm gì ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả hành động đã hoàn thành
*Ví dụ:
もう宿題をしましたか?
Đã làm bài tập xong chưa?
もう晩御飯を食べましたか?
Đã ăn tối chưa?</pre>
<h3><span style="color: #333399;"><strong> </strong></span>39. ～まだ～ていません。： Vẫn chưa làm ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích: Diễn tả một hành động chưa hoàn thành nhưng có ý định sẽ làm.
*Ví dụ:
ご飯を食べましたか?　いいえ、まだ食べていません。
Ăn cơm chưa? Vẫn chưa ăn
この本は、まだ読んでいませんか?　いいえ、まだです。
Cuốn sách này đọc chưa? Vẫn chưa đọc
事故の原因は、まだ分かっていません。
Nguyên nhân của tai nạn vẫn chưa rõ
外国には、まだ一度も行っていません。
Tôi vẫn chưa từng đi ra nước ngoài.
風邪はまだよくていません。
Bị cảm vẫn chưa khỏi.</pre>
<h3>40. ～より～： So với&#8230;</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">*Giải thích: Diễn tả sự so sánh
*Ví dụ:
日本はﾍﾞﾄﾅﾑより大きです。
Nhật Bản lớn hơn Việt Nam
今年の冬は昨年よりも寒い。
Mùa đông năm nay lạnh hơn mùa đông năm ngoái
*Chú ý:
N1 は N2 より không dùng cho tính từ ở dạng phủ định.
Sushi rẻ hơn tempura phải không?
寿司は天ぷらより安いですか?
Không, tempura đắc hơn
Đúng いいえ、天ぷらは寿司より高いです。
Sai いいえ、天ぷらは寿司より安くありません。
Nếu muốn phủ định thì dùng tính từ ngược nghĩa chứ không dùng thể phủ định
 của tính từ.</pre>
<p style="text-align: right;"><strong> <em><span style="text-align: right;"> </span></em><span style="text-align: right;">Dạy tiếng Nhật Bản</span></strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Ngữ pháp N5 &#8211; Mẫu câu (31 &#8211; 40)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Ngữ pháp N5 &#8211; Mẫu câu (31 &#8211; 40)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-31-40/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 10 Sep 2014 09:14:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=1119</guid>
		<description><![CDATA[21. ～　ましょうか？～　：Tôi ~ hộ cho anh nhé
22. ～　がほしい：　Muốn:
2３． ～たい～：　Muốn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 10/09/2014 - 4:14 PM</li><li>4747 Lượt xem</li></ul><h3>21. ～　ましょうか？～　：Tôi ~ hộ cho anh nhé</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">* Giải thích: Diễn tả sự xin phép để giúp đỡ người khác
* Ví dụ:
重いですね。待ちましょうか？Nặng nhỉ, để tôi mang giúp cho bạn
疲れました、ちょっと休みましょうか？Mệt quá, nghĩ một chút không?
* Chú ý: Dùng trong mẫu câu thường để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó.</pre>
<h3> 22. ～　がほしい：　Muốn:</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">* Giải thích: Mẫu câu này biểu thị ham muốn sỡ hữu một vật hoặc một người nào đó của người nói. 
Nó cũng được dùng để hỏi về ham muốn của người nghe. Đối tượng của ham muốn được biểu thị
 bằng trợ từ [が] [ほしい] là tính từ đuôi [い]
*Ví dụ:
私はお金がほしいですTôi muốn có tiền
私は友達が欲しいです。Tôi muốn có bạn bè
今、何が一番欲しいですか？Bây giờ bạn muốn có cái gì nhất?
* Chú ý:
Vì là tính từ đuôiい , nên phủ định của 「ほしい」là 「ほしくない」có nghĩa là không muốn.
子供がほしいですか?　いいえ、欲しいくないです。Anh muốn có con không? Không, tôi không muốn.
Mẫu câu không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.
Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì. 
Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói 
[ｺｰﾋｰが欲しいですか?」mà nói là「ｺｰﾋｰはいかがですか?」</pre>
<h3> 23． ～たい～：　Muốn</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">* Giải thích:
Khi động từ được dùng cùng với thì ta gọi là thể của động từ. Ví dụ trong 
「かいます」, thì 「かい」được gọi ます」là của「かいます」
Động từ thể「ます　たい」. Đây là cách nói của sự "muốn làm" một cái gì đó. 
Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý kiến của người nghe. 
Ngoài 「を」thì không có trợ từ nào dùng thay thế「が」.
 Động từ thể 「ます　たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」
* Ví dụ:
日本へ行きたいです。Tôi muốn đi Nhật
寿司を食べたいです。Tôi muốn ăn sushi
歯が痛いですから、何も食べたくないです。Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì
* Chú ý:
Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.
Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể dùng để mời người nghe dùng một thứgì hay làm gì.
Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói 
[ｺｰﾋｰが飲みたいですか?」mà nói là「ｺｰﾋｰが飲みませんか?」</pre>
<h3> 24. ～へ～を～に行：　Đi đến&#8230;.để làm gì</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Động từ ở thể [ます] hoặc danh từ đặt trước trợ từ [に] biểu thị mục đích của「いきます」 . 
Danh từ đặt trước [に] phải là danh từ chỉ hành động.
*Ví dụ:
日本へ文化の勉強に来ました。Tôi đi đến Nhật để học văn hóa
ｽｰﾊﾟｰへ買い物に行きますTôi đi siêu thị để mua sắm
ﾚｽﾄﾗﾝーヘ晩御飯を食べに行きますTôi đi nhà hàng để ăn tối
*Chú ý:
Có thể đặt trước[に] các danh từ chỉ sự việc được tổ chức ra như lễ hội, buổi hòa nhạc. 
Trong trường hợp này thì mục đích của người nói là xem lễ hội, nghe nhạc v.v....
明日東京のお祭りに行きます。Ngày mai tôi đi Tokyo để xem lệ hội</pre>
<h3> 25. ～てください～：　Hãy</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe.
 Khi nói với người trên thì không dùng mẫu này với ý sai khiến.
*Ví dụ:
すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.
ここに住所と名前を書いてください。Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này
ぜひ遊びに来てください。Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi
*Chú ý:
Khi đề nghị ai làm việc gì,すみませんが luôn đặt trước - てください như trong VD1, như vậy sẽ 
lịch sự hơn TH chỉ dùng - てください</pre>
<h3> 26．～　ないてください：　( xin ) đừng / không</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích;
Mẫu câu này được dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm một việc gì đó.
*Ví dụ:
私は元気ですから、心配しないでくださいVì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi
ここで写真を撮らないでください。Xin đừng chụp ảnh ở đây
病院でﾀﾊﾞｺを吸わ内でください。Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện</pre>
<h3> 27. ～　てもいいです～：　Làm ~ được:</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó.
Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.
Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối.
*Ví dụ:
本を読んでもいいです。Được phép đọc sách ( ở đây )
ﾀﾊﾞｺを吸ってもいいですか?Tôi hút thuốc có được không?
この本をもらってもいいですか?Tôi lấy cuốn sách này có được không?
ええ、いいですよ。どうぞ。...Vâng, được. Xin mời
すみません。ちょっと。。。....Xin lỗi. Tôi e rằng không được</pre>
<h3> 28. ～　てはいけません～：　Không được làm ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa "cấm" hay "không được" làm một việc gì đó.
Dùng để trả lời cho câu hỏi [ Động từ thểてもいいですか?]
*Ví dụ:
ここで車に止めてはいけません。駐車禁止ですから。Không được đậu xe ở đây. Vì đây là
 khu vực cấm đậu xe.
ここでﾀﾊﾞｺを吸ってはいけませんか?Tôi hút thuốc ở đây có được không?
いいえ。吸ってはいけません。Không, không được hút
*Chú ý:
Đối với câu hỏi [ Động từ thểてもいいですか?], khi muốn nhấn mạnh câu trả lời
không được thì có thể lược bỏ [ Động từ thểては] mà chỉ trả lời là [ いいえ, いけません」
Cách trả lời này không dùng với người trên
先生、ここで話してもいいですか?Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không?
いいえ、いけません。Không, không được</pre>
<h3> 29. ～　なくてもいいです～：Không phải, không cần ~ cũng được</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó không phải làm một việc gì đó
*Ví dụ:
明日来なくてもいいです。Ngày mai anh không đến cũng được
しなくてもいいです。Không làm cũng được
急がなくてもいいです。Không cần vội vàng như thế đâu</pre>
<h3> 30. ～　なければなりません～：　Phải ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">*Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý 
muốn của đối tượng thực hiện hành động. Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định
*Ví dụ:
薬を飲まなければなりません。Tôi phải uống thuốc
毎日一時間日本語を勉強しなければなりません。Mỗi ngày tôi phải học tiếng Nhật 1 tiếng
先生はﾍﾞﾄﾅﾑ語が分かりません、日本語が話さなければなりません。Thầy giáo không biết tiếng
Việt, nên phải nói tiếng Nhật</pre>
<p style="text-align: right;"><strong> Hỗ trợ học Hán tự</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 &#8211; Mẫu câu (21 &#8211; 30)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-mau-cau-21-30/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (11 &#8211; 20)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 Aug 2014 15:11:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=783</guid>
		<description><![CDATA[1. ~ 　から　~ : từ ~ đến ~
2.  ～あまり～ない　～ : không ~ lắm
3.  ～　全然～ない　～：　hoàn toàn ~ không.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 25/08/2014 - 3:11 PM</li><li>4140 Lượt xem</li></ul><h3>11．~ 　から　~ : từ ~ đến ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
「から」biểu thị điểm bắt đầu của thời gian và địa điểm, còn 「まで」biểu thị điểm kết thúc và thời gian của địa điểm.
「から」và 「まで」không nhất thiết phải đi kèm với nhau, mà còn có thể được dùng riêng biệt.
Có thể dùng [です」với 「から」、「まで」và　「～から～まで」
Ví dụ:９時から午後５時まで働きます。Tôi làm việc từ 8h đến 5h chiều.
大阪から東京まで３時間かかります。Từ Tokyo đến Osaka mất 3 tiếng.
８時から働きます。Tôi làm việc từ 8h
銀行は７時３０から４時３０までです。Ngân hàng mở cửa từ 7h30 đến 4h30 chiều
昼休みは１１時３０からです。Giờ nghỉ trưa từ 11h30</pre>
<h3>12. ～あまり～ない　～ : không ~ lắm<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ.
「あまり」là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ
Ví dụ:
私の日本語はあまり上手ではありません。Tiếng Nhật của tôi không giỏi lắm
今日の天気はあまり寒くないです。Thời tiết hôm nay không lạnh lắm
英語あまりが分かりません。Tiếng Anh thì không biết lắm</pre>
<h3>13. : ～　全然～ない　～：　hoàn toàn ~ không.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Là phó từ biểu thị mức độ.khi làm chức năng bổ nghĩa cho đồng từ thì chúng được đặt trước động từ.
Mang ý nghĩa hoàn toàn...không, thì luôn đi với câu phủ định.
Ví dụ:
お金が全然ありません。Tôi không có tiền.
全然分かりませんTôi hoàn toàn không hiểu.
Chú ý:
「全然」Còn có thể dùng bổ nghĩa cho tính từこの本は全然面白くないです。Cuốn sách này không hay chút nào</pre>
<h3>14. ～なかなか～ない：　mãi mà, mãi mới</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng biểu thị nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.
Diễn tả ý để thực hiện một điều gì đó phải mất thời gian, sức lực, khó thực hiện
Ví dụ: なかなか寝ません。Mãi mà không ngủ được.
この問題はなかなか解けない。Vấn đề này không thể giải quyết ngay được.</pre>
<h3>15. ～　ませんか～　：Anh/ chị cùng &#8230;. với tôi không?</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này dùng để mời hoặc đề nghị người nghe cùng làm một việc gì đó.
Ví dụ:
いっしょに食べませんか？Anh/ chị đi ăn cùng tôi không?
いっしょに旅行へ行きませんか？Anh/ chị đi du lịch cùng tôi không?
塩を作ってくれませんか？Anh/ chị lấy muối dùm tôi được không?
いっしょにｶﾗｵｹへ行きませんかCùng đi hát karaoke nhé</pre>
<h3>16. ～があります～：　Có<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của đồ vật. Những vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」
「があります」dùng cho đối tượng không chuyển động được như đồ đạc, cây cối
Ví dụ:
ﾃｰﾌﾞﾙの上にｺﾝﾋﾟｭｰﾀがありますCó cái máy vi tính trên bàn
１ｷﾛくらい行くと、ｽｰﾊﾟｰがあります。Đi khoảng 1km thì sẽ có siêu thị
お金があります。Có tiền
あなたと彼女の意見には違いがありますか？Có sự khác nhau giữa ý kiến của bạn và cô ấy không?</pre>
<h3>17. ～がいます～：Có<strong><br />
</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Mẫu câu này dùng để nói về nơi ở, sự hiện hữu của người, động vật. Người, động vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」
「がいます」Được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật
Ví dụ:
女の子がいます。Có cô gái
五匹犬がいます。Có 5 con chó
あなたに会いたいという人がいます。Có người muốn gặp bạn
このｸﾗｽには２５人がいます。Lớp học này có 25 người
ﾍﾞﾄﾅﾑには珍しい動物がいます。Ở Việt Nam có động vật quý hiếm</pre>
<h3>18. ～　動詞＋　数量　～：　Tương ứng với động từ chỉ số lượng</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Thông thường thì lượng từ được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của lượng từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
みかんを４つ買いました。Tôi ( đã)mua 4 quả cam
外国人の社員がいます。Có 2 nhân viên nước ngoài
りんごを４つ食べました。Tôi đã ăn hết 2 quả táo</pre>
<h3>19. ～に～回：　Làm ~ lần trong khoảng thời gian.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích;
Diễn tả tuần suất làm việc gì đó trong một khoảng thời gian
Ví dụ:
私は　一月に２回映画を見ます。Tôi xem phim 2 lần 1 tháng
私は　一週間に４回日本語を勉強します。Tôi học tiếng nhật 4 ngày 1 tuần</pre>
<h3>20. ～ましょう～: chúng ta hãy cùng ~</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Diễn tả sự thôi thúc cùng nhau làm việc gì đó.
Ví dụ:
ちょっと、休みましょう。Cùng nghỉ một chút nhé
では、終わりましょう。Chúng ta kết thúc thôi
Chú ý:
Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó
A: いっしょに　昼ごはん　を食べませんか？A: cùng đi ăn trưa nhé
B: ええ、食べましょう。B: ừ, cùng đi</pre>
<p style="text-align: right;"><strong>Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (11 &#8211; 20)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (11 &#8211; 20)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-11-20/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (01 &#8211; 10)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 21 Aug 2014 15:45:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Ngữ pháp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=553</guid>
		<description><![CDATA[1 . ~ 　は　～　： thì, là, ở
2. ～も～　: cũng, đến mức, đến cả
3 . ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)
]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 21/08/2014 - 3:45 PM</li><li>5889 Lượt xem</li></ul><h3><strong>1 . ~ 　は　～　： thì, là, ở</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">~ は~ [ thông tin truyền đạt]
~ N1 はN2 が
Giải thích:
Phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Thông tin truyền đạt thường đứng sau は
Làm chủ ngữ của mệnh đề chính.
Ví dụ:
私（わたし）は日本（にほん）の料理（りょうり）が好（す）きです。
Tôi thích món ăn Nhật
山田（やまだ）さんは日本語（にほんご）が上手（じょうず）です。
Anh Yamada giỏi tiếng Nhật
この家（いえ）はﾄﾞｱが大（おお）きいです
Căn nhà này có cửa lớn
Chú ý:
Khi hỏi bằng は thì cũng trả lời bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi
Ví dụ:
A: これは何ですか？ Cái này là cái gì?
B: これは私の眼鏡(めがね）です。Cái này là mắt kính của tôi.</pre>
<h3><strong>2. </strong><strong>～も～　</strong><strong>: cũng, đến mức, đến cả </strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động 
đã nêu trước đó. (nhằm tránh lập lại tợ từ は/ động từ nhiều lần)
Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều.
Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)
Ví dụ:
山田さんは本を読むことが好
Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy
きです。私も同じですあなたの家には犬が９もいるんですか？
Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!
昨日忙しくて寝る時間もありませんですた。
Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.
Chú ý:
"も" cũng có chức năng tương tự như "は", "が" nên không đứng liền kề 
với "は", "が" khi dùng cho một chủ từ  は/が も ~
わたしはもマイさんはも今年日本に旅行したい。
Cả tôi và mai năm nay đều muốn du lịch Nhật Bản
"も" cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như "は"
で/ と/ へ/ など も～
休日ですが、どこへもい行けません。
Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được.</pre>
<h3><strong>3 . ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với</strong> (<strong> khoảng thời gian)</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Diễn tả nơi xảy ra hành động.
Diễn tả nơi xảy ra sự kiện.
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện.
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.
Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn.
Ví dụ:
この仕事は明日で終りますか？Công việc này sáng mai có xong không?
はしで食べます。Tôi ăn bằng đũa
日本でレポートを書きます。Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
駅で新聞を買います。Tôi mua báo ở nhà ga</pre>
<h3><strong>4. ~　に/ へ ~ : chỉ hướng, địa điểm, thời điểm</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Dùng để chỉ thời điểm
Dùng để chỉ địa điểm
Dùng để chỉ hướng đến ai
Ví dụ:
明日、旅行に/ へ行きます。Ngày mai tôi sẽ đi du lịch
午後６時に帰ります。6h chiều tôi sẽ về
このプレゼントをゆみさんに/ へ. Xin hãy trao món quà này tới chị Yumi
Chú ý:
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thê, trợ từ [に] vào sau danh từ 
chỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trongt hời gian ngắn. [に] được dùng 
khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số 
đi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng
[に]日曜日「に」日本へ行きます。Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật
Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ 
Phương hướng hoặc địa điểm.
Trợ từ [ へ] phát âm dài là [え」</pre>
<h3><strong>5. ~ </strong><strong>に</strong><strong> ~ : vào, vào lúc </strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ 「に」 và sau danh từ
chỉ thời gian. Dùng 「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khi
danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng 
hoặc không dùng 「に」
Ví dụ:
7時に起きます。Tôi thường thức dậy lúc 7h
２月１日に日本へ行きました。Tôi ( đã) đến Nhật vào ngày 1 tháng 2.
週末「に」友達の家へ行きます。Cuối tuần tôi (sẽ) đi đến nhà của bạn</pre>
<h3><strong>6. ~ </strong><strong>を　</strong><strong>~ : chỉ đối tượng của hành động</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ
Ví dụ:
水を飲みます。Tôi uống nước
日本語を勉強します。Tôi học tiếng Nhật
音楽を聞きます. Tôi nghe nhạc
Chú ý:
Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ 「を」 duy nhất chỉ được dùng làm trợ từ</pre>
<h3><strong>７. ~　と ~ : với</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Chùng ta dùng trợ từ 「と」để biệu thị một đối tượng nào đó ( người hoặc động vật) cùng thực hiện một 
hành động.
Ví dụ:
公園に友達と散歩します。Tôi đi dạo với bạn
同僚　とｱﾒﾘｶへ出張　します。Tôi đi công tác ở Mỹ cùng với đồng nghiệp
Chú ý:
Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng 「ひとりで」. 
Trường hợp này không dùng trợ từ 
「と」ひとりでｽｰﾊﾟｰへ行きます。Tôi đi siêu thị một mình</pre>
<h3><strong>８．</strong><strong>~ </strong><strong>に</strong><strong> ~ : cho ~, từ ~</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Những động từ như 「あげます」、「かします」、「おしえます」cần người 
làm đối tượng cho (để cho, cho mượn, dạy). Chúng ta đặt trợ từ [に] sau danh từ
chỉ đối tượng này
Đối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」thì đối 
tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ). Trong trường hợp
đó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ]
Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thị 
hành động từ phía người tiếp nhận. Khi dùng những động từ này trong câu mà 
chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ
đối tác. Trong mẫu câu sử dụng các động từ này, chúng ta có thể dùng trợ từ 「から」
thay cho trợ từ [に]. Đặc biệt khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào
đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng 「から」
Ví dụ:
山田さんは木村さんに花をあげました。
Anh Yamada tặng hoc cho chị Kimura
ﾏｲさんに本を貸しました。
Tôi cho Mai mượn sách
みみちゃんに英語を教えます。
Tôi dạy bé Mimi tiếng Anh
会社に電話をかけます。
Tôi gọi điện thoại đến công ty
木村さんは山田さんに花をもらいました。
Chị Kimura nhận hoa từ anh Yamada.
ﾏｲさんにざっしを借りました。
Tôi mượn cuốn tạp chí từ Mai.
チンさんに中国語を習います。
Tôi học tiếng Trung Quốc từ anh Chin
木村さんは山田さんから花をもらいました。</pre>
<h3><strong>9. ~と~ : và</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
Khi nối 2 danh từ với nhau thì dùng trợ từ 「と」
Ví dụ:
野菜と肉を食べます。
Tôi ăn rau và thịt
Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật
休みの日土曜日と日曜日です。</pre>
<h3><strong>10. ~ が~ : nhưng</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Giải thích:
「が」Là một trợ từ nối tiếp và có nghĩa là "nhưng". Khi dùng 「が」để nối 
hai câu (mệnh đề) thì chúng ta được một câu.
Khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên thì dùng 「が」trước chủ đề đó.
Ví dụ:
ﾀｲ料理はおいしいですが、辛いです。Món Thái ngon nhưng cay.
雨が降っています. Trời đang mưa
休みの日は土曜日と日曜日です。Ngày nghỉ là ngày thứ 7 và chủ nhật
Chú ý:
「が」 Dùng trong 「しつれですが」hoặc 「すみませんが」để mở 
đầu một câu nói nên không còn mang ý nghĩa để nối hai câu, mà chỉ còn
mang ý nghĩa nối tiếp mà thôi.
しつれですが、お名前は？Xin lỗi, bạn tên gì?
すみませんが、手伝ってもらえませんか？Xin lỗi, có thể giúp tôi được không?</pre>
<p style="text-align: right;"><strong> Dạy tiếng Nhật Bản</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (01 &#8211; 10)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10&title=[Ngữ pháp tiếng Nhật] &#8211; Ngữ pháp N5 (01 &#8211; 10)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/ngu-phap-tieng-nhat-ngu-phap-n5-01-10/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
