<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Học Tiếng Nhật &#187; Tiếng Nhật giao tiếp</title>
	<atom:link href="http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn</link>
	<description>Đào tạo tiếng Nhật trực tuyến qua Skype</description>
	<lastBuildDate>Mon, 11 May 2015 22:07:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.1.41</generator>
	<item>
		<title>Tiếng Nhật giao tiếp &#8211; Những câu nói hằng ngày thông dụng nhất (Phần 1)</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 05 Feb 2015 05:28:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Học Tiếng Nhật]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://hoctiengnhat.cntech.vn/?p=5699</guid>
		<description><![CDATA[Thường thì người Việt chúng ta rất ít dùng câu nói “xin chào”, Ấy thế mà người Nhật lại rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Học Tiếng Nhật</strong></li><li>Ngày đăng: 05/02/2015 - 5:28 AM</li><li>31396 Lượt xem</li></ul><p>Thường thì người Việt chúng ta rất ít dùng câu nói “xin chào”, Ấy thế mà người Nhật lại rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ, ấy thế mà họ vẫn chào bạn khi vô tình gặp nhau. Theo quán tính, chúng ta phải chào lại phải không các bạn? Những câu nói sau là những câu bạn phải xã giao hằng ngày. Vì nằm trong một trong những bài học nhập môn, nên các bạn cố gắng nghe cho tốt và luyện tập âm cho đúng nha.</p>
<p><strong>Click vào nút play để nghe online:</strong><br />
<iframe src="https://w.soundcloud.com/player/?url=https%3A//api.soundcloud.com/tracks/189569106&amp;auto_play=false&amp;hide_related=true&amp;show_comments=false&amp;show_user=false&amp;show_reposts=false&amp;visual=flase" width="300" height="150" frameborder="no" scrolling="no"></iframe></p>
<blockquote><p>おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng</p>
<p>こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều</p>
<p>こんばんは – konbanwa : chào buổi tối</p>
<p>おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon</p>
<p>さようなら-sayounara : chào tạm biệt</p>
<p>ありがとう　ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn</p>
<p>すみません-sumimasen : xin lỗi…</p>
<p>おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng</p></blockquote>
<p><strong>Một số câu thường được sử dụng trong lớp học:</strong></p>
<p><iframe src="https://w.soundcloud.com/player/?url=https%3A//api.soundcloud.com/tracks/189570088&amp;auto_play=false&amp;hide_related=true&amp;show_comments=false&amp;show_user=false&amp;show_reposts=false&amp;visual=false" width="300" height="150" frameborder="no" scrolling="no"></iframe></p>
<blockquote><p>Chúng ta bắt đầu nào! はじめましょう hajimemashou</p>
<p>Kết thúc nào!　おわりましょう owarimashou</p>
<p>Nghỉ giải lao nào!　やすみましょう yasumimashou</p>
<p>Các bạn có hiểu không ? わかりますか wakarimasuka</p>
<p>（はい、わかりますーいいえ、わかりません）</p>
<p>Lặp lại lẫn nữa…　もういちど mou ichido</p>
<p>Được, tốt けっこうです kekkodesu</p>
<p>Không được.　だめです damedesu</p>
<p>Tên　なまえ namae</p>
<p>Kiểm tra, bài tập về nhà　しけん、しゅくだい shiken, shukudai</p>
<p>Câu hỏi, trả lời, ví dụ　しつもん、こたえ、れい shitsumon, kotae, rei</p></blockquote>
<p style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Nhật qua Skype!</strong></p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=Tiếng Nhật giao tiếp &#8211; Những câu nói hằng ngày thông dụng nhất (Phần 1)&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1&title=Tiếng Nhật giao tiếp &#8211; Những câu nói hằng ngày thông dụng nhất (Phần 1)">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhung-cau-noi-hang-ngay-thong-dung-nhat-phan-1/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Hội thoại giao tiếp đồng quê&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 25 Dec 2014 10:56:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4867</guid>
		<description><![CDATA[捕まえる (つかまえる) (tsukamaeru): bắt, tóm được 
- はんにんを つかまえます。
(hannin wo tsukamaemasu) - bắt được kẻ phạm tội .]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 25/12/2014 - 10:56 AM</li><li>6989 Lượt xem</li></ul><h3>Hội thoại tiếng Nhật &#8220;Đồng quê &#8220;</h3>
<h4>Kanji</h4>
<ul>
<li>じゅん： 今の、見ましたか。</li>
<li>たかせ： どこ ですか。</li>
<li>じゅん： あの ペンギン、壁を 飛び越えました。</li>
<li>たかせ： 嘘 でしょう。</li>
<li>じゅん： ほら！あそこ です。</li>
<li>たかせ： 本当だ！大丈夫 でしょうか。</li>
<li>じゅん： 十分ぐらい 前から ずっと おかしくて、いきなり 走り出しました。</li>
<li>最後は あの壁を 飛び越えました。</li>
<li>たかせ： おかしい ですけど、私は 何となく理解できます。</li>
<li>あ！動物園の 人が 捕まえました。かわいそうな ペンギン です。</li>
</ul>
<h4>Kana</h4>
<ul>
<li>じゅん： いまの、みましたか。</li>
<li>たかせ： どこ ですか。</li>
<li>じゅん： あの ペンギン、かべを とびこえました。</li>
<li>たかせ： うそ でしょう。</li>
<li>じゅん： ほら！あそこ です。</li>
<li>たかせ： ほんどうだ！大丈夫 でしょうか。</li>
<li>じゅん： じゅっぷん ぐらい まえから ずっと おかしくて、いきなり はしりだしました。</li>
<li>さいごは あのかべを とびこえました。</li>
<li>たかせ： おかしい です けど、わたしは  なんとなく りかいできます。</li>
<li>あ！どうぶつえんの ひとがつかまえました。かわいそうな ぺんぎん です。</li>
</ul>
<h4>Tiếng Việt</h4>
<ol>
<li>Jun: Vừa xong em có thấy không?</li>
<li>Takase: Ở đâu cơ?</li>
<li>Jun: Con chim cánh cụt kia, nó vừa nhảy qua tường.</li>
<li>Takase: Anh không nói đùa đấy chứ.</li>
<li>Jun: Nhìn đi, ở kia kìa.</li>
<li>Takase: Đúng thật! Không biết nó có sao không nhỉ?</li>
<li>Jun: Khoảng 10 phút trước nó có vẻ lạ lắm, xong đột nhiên nó bỏ chạy. Cuối cùng nó nhảy qua bức tường kia.</li>
<li>Takase: Lạ nhỉ nhưng mà em cũng có thể hiểu được. À, nhân viên sở thú vừa bắt được nó rồi. Tội nghiệp con chim cánh cụt!</li>
</ol>
<h4>Từ vựng:</h4>
<p>ペンギン (pengin): chim cánh cụt<br />
&#8211; 日本で 一番 ゆうめいな ペンギンは ピングー. (Nihon de ichiban yuumei na pengin wa Pinguu.)</p>
<p>壁 (かべ)(kabe): bức tường<br />
&#8211; かべを 乗りこえる.<br />
(Kabe wo norikoeru) &#8211; vượt qua khó khăn, trở ngại.</p>
<p>乗り越える (のりこえる) (norikoeru): vượt qua<br />
&#8211; 乗る (noru): &#8211;&gt; 乗ります (norimasu): đi lên + 超える (koeru): qua &#8211;&gt; Norikoeru: vượt qua</p>
<p>飛び越える (とびこえる) (tobikoeru): bay qua, nhảy qua<br />
&#8211; 飛ぶ (tobu): bay &#8211;&gt; 飛びます (tobimasu) + 超える (koeru) &#8211;&gt; Tobikoeru: bay qua.</p>
<h4>Cấu trúc:</h4>
<p><em>Gốc masu của động từ + 超える (koeru) = vượt qua.. (áp dụng cho 1 số động từ)</em></p>
<p>おかしい (okashii): lạ ,buồn cười</p>
<p>行き成 (りいきなり) (ikinari): đột nhiên, bất ngờ</p>
<p>走り出す( はしりだす) (hashiridasu): đột ngột bỏ chạy<br />
&#8211; 走る (hashiru) &#8211;&gt; 走ります (hashirimasu)　+ 出す (dasu)</p>
<h4>Cấu trúc:</h4>
<p><em>Gốc masu của động từ + 出す= đột ngột bắt đầu làm việc gì đó.</em></p>
<p>思い出す(omoidasu): nhớ ra, nhớ</p>
<p>泣き出す (なきだす) (nakidasu): bật khóc<br />
&#8211; 泣く (naku): khóc</p>
<p>何となく (なんとなく) (nantonaku): bằng cách nào đó, vì lý do gì đó<br />
&#8211; 何となく分かります。<br />
(nantonaku wakarimasu) &#8211; tôi hiểu (nhưng không giải thích được)</p>
<p>&#8211; 夜の学校は、何となくこわい。<br />
(Yoru no gakkou wa, nantonaku kowai) &#8211; Trường học vào ban đêm có vẻ đáng sợ thế nào ý.</p>
<p>理解 (りかい) (rikai): hiểu &#8211;&gt; động từ: thêm vào &#8220;suru&#8221;</p>
<p>出来る (できる) (dekiru): có thể được &#8211; dạng khả năng của động từ &#8220;suru&#8221;</p>
<p>理解出来る (りかいできる) (rikaidekiru): có thể hiểu được</p>
<p>理解出来ない (りかいできない) (rikaidekinai): không thể hiểu được</p>
<p>&#8211; Ｚｉｃｏかんとくの 考えは かい出来ます。<br />
(Zico kantoku no kangae wa rikaidekimasu) &#8211; Tôi có thể hiểu được suy nghĩ của ngài quản lý Zico<br />
Zico kantoku: quản lý của đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật.<br />
&#8211; 考え (かんがえ) (kangae): ý nghĩ, ý tưởng<br />
&#8211; みな びっくりしました。= mọi người đều ngạc nhiên. (bikkurisuru = ngạc nhiên)</p>
<p>動物園 (どうぶつえん) (doubutsuen): vườn thú, sở thú<br />
&#8211; 動物 (doubutsu): động vật<br />
&#8212; 動 (dou): chuyển động<br />
&#8212; 物 (butsu): vật<br />
&#8211; 園 (en): vườn, công viên</p>
<p>捕まえる (つかまえる) (tsukamaeru): bắt, tóm được<br />
&#8211; はんにんを つかまえます。<br />
(hannin wo tsukamaemasu) &#8211; bắt được kẻ phạm tội .</p>
<p>&#8211; 魚を つかまえる。<br />
(sakana wo tsukamaeru) &#8211; bắt được cá</p>
<p>犯人 (はんにん) (hannin): tội phạm, kẻ có tội</p>
<p>かわいそう (kawaisou): đáng thương, tội nghiệp.</p>
<p><strong>Chú ý:</strong> Khi thêm &#8220;sou&#8221; vào sau tính từ, từ đó có nghĩa là &#8220;trông có vẻ&#8221;  VD: isogashisou : có vẻ bận rộn. Trừ &#8220;kawaii&#8221; vì &#8220;kawaisou&#8221; là na-tính từ và có nghĩa là đáng thương!! Nếu muốn khen ai đó dễ thương, ta chỉ cần nói:  かわいい！</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Hội thoại giao tiếp đồng quê&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Hội thoại giao tiếp đồng quê&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-giao-tiep-dong-que/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Phân tích thành phần câu khi dịch tiếng Nhật</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 16:00:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4818</guid>
		<description><![CDATA[本人が主役 = bản thân là diễn viên chính
ドラマ = bộ phim truyền hình
=> 本人が主役のドラマ = bộ phim truyền hình mà bản thân là diễn viên chính]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 23/12/2014 - 4:00 PM</li><li>6901 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Dịch tiếng Nhật rất dễ, nếu bạn phân tích được thành phần câu</strong></h3>
<div class="post-header"></div>
<div id="post-body-3150561381230027703" class="post-body entry-content"><em>Điều quan trọng khi dịch câu văn tiếng Nhật vẫn là phân tích được thành phần câu, gồm có 2 thành phần chính là CHỦ THỂ (&#8220;chủ ngữ&#8221;), sau đó là HÀNH ĐỘNG / TÍNH CHẤT / MÔ TẢ (&#8220;vị ngữ&#8221;), ngoài ra là các bổ ngữ. Các bổ ngữ này có thể bổ nghĩa cho chủ thể, hay cho hành động, hay bổ nghĩa cho một bổ ngữ khác.</em><em><strong>Ví dụ câu văn sau:</strong></em></div>
<div class="post-body entry-content"><b>人生とは本人が主役のドラマみたいなものだ</b></p>
<div></div>
<div></div>
<div>Ở đây とは là để chỉ sự định nghĩa, tức là &#8220;LÀ&#8221;.</div>
<div></div>
<div></div>
<div>人生とは～ = Cuộc đời là ~</div>
<div></div>
<div></div>
<div>Mô tả của chủ thể này là ものだ (&#8220;thứ, đồ&#8221;):</div>
<div></div>
<div></div>
<div>人生とは～ものだ = Cuộc đời là thứ ~</div>
<div></div>
<div></div>
<div>本人が主役のドラマみたいな là BỔ NGỮ bổ nghĩa cho もの. Tại sao có thể khẳng định như vậy?</div>
<div></div>
<div></div>
<div>Bởi vì nó có dạng tính từ (みたいな: Adj-&#8220;na&#8221;) và phần phía trước 本人が主役のドラマ đi kèm với みたいな để tạo thành bổ nghĩa cho もの.</div>
<div></div>
<div></div>
<div>みたいな = giống như</div>
<div>=&gt; 人生とは～みたいなものだ = Cuộc đời là thứ giống như ~</div>
<div></div>
<div></div>
<div>Cái khó nhất trong câu này chính là dịch được 本人が主役のドラマ. Thực ra thì cụm này có chủ thể là ドラマ, tức là &#8220;bộ phim truyền hình&#8221; còn 本人が主役 chỉ là bổ nghĩa cho ドラマ mà thôi. Tức là, vấn đề trở nên cực kỳ đơn giản:</div>
<div>本人が主役 = bản thân là diễn viên chính</div>
<div></div>
<div></div>
<div>ドラマ = bộ phim truyền hình</div>
<div></div>
<div></div>
<div>=&gt; 本人が主役のドラマ = bộ phim truyền hình <b>mà</b> bản thân là diễn viên chính</div>
<div></div>
<div><em><strong>Tóm lại:</strong></em></div>
<p>人生とは本人が主役のドラマみたいなものだ</p>
<div>= Cuộc đời là thứ giống như bộ phim truyền hình mà bản thân là diễn viên chính</div>
<div></div>
<div>Nếu bạn phân tích một câu thành Chủ thể, Hành động (hay Tính chất / Mô tả) và phân tích ra các bổ ngữ thì mọi câu văn sẽ cực kỳ đơn giản!</div>
<div></div>
<h4 style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
</div>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Phân tích thành phần câu khi dịch tiếng Nhật&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Phân tích thành phần câu khi dịch tiếng Nhật">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-phan-tich-thanh-phan-cau-khi-dich-tieng-nhat/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Cách nối câu trong tiếng Nhật&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 15:50:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4815</guid>
		<description><![CDATA[毎日勉強して一流大学に進学しようと思っています．
Tôi muốn học hàng ngày để vào được trường đại học hàng đầu.
I want to study everyday to get in a first ranking university.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 23/12/2014 - 3:50 PM</li><li>4599 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Dịch nối câu tiếng Nhật. </strong>Nối câu tiếng Nhật là gì?</h3>
<div id="post-body-4509907761109900666" class="post-body entry-content"><em><strong>Nối câu nghĩa là nối các ý bằng &#8220;Vて / Nで&#8221; hay &#8220;V（ます）/ Nであり&#8221;. </strong></em></div>
<div class="post-body entry-content"></div>
<div class="post-body entry-content"><strong>Ví dụ:</strong></p>
<blockquote>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は留学生で，今大学で経済を勉強している．
Cậu ấy là du học sinh và hiện nay đang học kinh tế ở đại học.
He's a foreign student and is studying economy in an university now.
お金を稼いで貯金すればいつか豊かになる．
Nếu bạn kiếm tiền và để dành thì lúc nào đó bạn sẽ giàu có.
If you earn money and save it, you will get rich someday.
フリーランサーをしており，スキルアップも目指しています．
Tôi đang làm việc tự do và cũng đang nhắm tới nâng cao kỹ năng.
I'm a freelancer and am aiming for skill up, too.
彼女は優秀な学生であり，明るい性格を持っている．
Cô ấy là học sinh ưu tú và có tính cách tươi sáng.
She is an excellent student and has a bright character.</pre>
</blockquote>
<h3><a href="http://www.blogger.com/blogger.g?blogID=3981415733563487119" name="TOC-C-ch-d-ch-n-i-c-u-ti-ng-Nh-t:-V-and-"></a><strong>Cách dịch nối câu tiếng Nhật: &#8220;VÀ&#8221; (and)</strong></h3>
<div>Với các mẫu &#8220;V（ます）/ Nであり / AN であり&#8221;: Đây là các mẫu nối vế câu nên dịch là &#8220;VÀ&#8221;</div>
<div>
<div>Ví dụ: Như trên.</div>
<div></div>
<div><strong>Với các mẫu &#8220;Vて / Nで&#8221;:</strong></div>
<div>
<ul>
<li>Nếu hai vế không liên quan thì dịch là &#8220;VÀ&#8221; (ví dụ như trên)</li>
<li>Nếu hai về là hành động &#8211; kết quả thì có thể ngăn cách là dấu phẩy (comma) hoặc dịch là &#8220;ĐỂ&#8221; (For / To do something).</li>
</ul>
</div>
<div><em><strong>Ví dụ:</strong></em></div>
</div>
<blockquote>
<div>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">毎日勉強して一流大学に進学しようと思っています．
Tôi muốn học hàng ngày để vào được trường đại học hàng đầu.
I want to study everyday to get in a first ranking university.

私は今大学生で勉強して知識を身につけなければならない．
Tôi hiện nay là sinh viên đại học, phải học để có kiến thức.
I'm now a student, I have to learn to get knowledge.</pre>
<p>&nbsp;</p>
</div>
<h4 style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
</blockquote>
</div>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Cách nối câu trong tiếng Nhật&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Cách nối câu trong tiếng Nhật&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cach-noi-cau-trong-tieng-nhat/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Các tình huống làm việc trong nhà hàng&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 15:12:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4806</guid>
		<description><![CDATA[Thích nhất là món nào?
なにが　いちばん　すきですか？(nani ga ichiban sukidesu ka)
Hy vọng giúp được các bạn một chút]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 23/12/2014 - 3:12 PM</li><li>10213 Lượt xem</li></ul><h2><strong>Học tiếng Nhật Bản &#8211; Các tình huống giao tiếp tiếng Nhật khi làm việc trong nhà hàng</strong></h2>
<div class="article-content entry-content">
<h3><strong>Những đoạn hội thoại rất thông dụng và hữu ích cho bạn nào có ý định đi làm thêm ở các quán ăn Nhật.</strong></h3>
<div></div>
<div class="separator">
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">いらっしゃいませ Kính chào quý khách
しょうしょう おまち ください Xin (ông/bà) vui lòng đợi một chút
おまたせ しました Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu
どうぞ おめしあがり ください Xin mời (ông/bà) dùng bữa (thức ăn hay thức uống đều được)
Bạn nói là quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không:
おのみものは　いかがですか？(Onomimo no wa ikaga desuka)</pre>
</div>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Nếu muốn hỏi dùng món ăn gì thì nói:
きょうは　なにを　おめしあがりで す か。(kyou wa nani wo omeshi agari desu ka)
 
Hỏi khách có dùng thêm món ăn nữa không thì có thể dùng hai cách:
おついかは　いかがですか？(O tsuika wa ikaga desu ka)
Hoặc おたべものは　いかがですか？(Otabemo no wa ikaga desu ka)
 
Hỏi khách muốn dùng rượu bằng chai hay cốc thì nói:
ワインを　どうやって　のみたいで す か？びんのそのままとか、コップで のみますか？
(wine wo douyatte nomitai desu ka? Bin no sonomama toka, cup de nomimasuka)
 
Trước khi phục vụ thì nói: "Tôi là.... hôm nay sẽ phục vụ quý khách. Xin vui lòng chỉ giáo."
きょう、たんとうさせていただきま す tên bạn です。よろしくおねがいします。
(Kyou, tantou sasete itadakimasu Tên mình desu. Yoroshiku onegai shimasu)
</pre>
<div><em>Muốn bắt chuyện với khách thì hãy lịch sự hỏi tên khách trước, sau đó lập lại tên của khách. Nên nhớ sau khi đã biết tên khách rồi thì bạn không nên dùng &#8220;anata&#8221; để nói chuyện với khách nữa mà hãy cố gắng xưng tên khách, vì như vậy khách sẽ đánh giá bạn không lịch sự.</em></div>
<div>しつれいですが、おなまえは？ (shitsurei desu ga, onamae wa?)</div>
<div>～さんですね。はじめまして。よろ し くおねがいします。(~san desu ne. Hajimemashite. Yoroshiku onegaishimasu)</div>
<div></div>
<div><em>Thường tên người Nhật khá dài, nếu bạn không thể nhớ được thì hãy tươi cười nói với khách rằng:&#8221;Xin lỗi. Vì nó hơi dài nên cho phép tôi gọi tên ông 1 cách đơn giản có được không. Thường thì khách sẽ hiểu và vui vẻ đồng ý cho bạn gọi tên họ 1 cách ngắn gọn.&#8221;</em></div>
<div>すみませんが。ちょっと　ながい で すから、かんたんに　いわせていた だ け ないでしょか？</div>
<div>(Sumimasen ga, chotto nagai desu kara, kantan ni iwasete itadakenai deshou ka)</div>
<div></div>
<div>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">Bắt đầu, có thể hỏi khách đến từ vùng nào của Nhật?
にほんのどこですか？(Nihon no doko desu ka)
 
Đã từng đến Việt Nam mấy lần rồi?
ベトナムへ　なんかい　きましたか? (Betonamu e nankai kimashita ka)
 
Đã đi tham quan chỗ nào của Việt Nam chưa?
ベトナムで　どこか　けんぶつしま し たか？(Betonamu de dokoka kennbutsu shimashita ka)
 
Thấy thú vị chứ? Có mua gì về làm quà không?
おもしろかったですか？プレゼント に　なにを　かってきましたか。(Omos hirokatta desu ka? 
Purezento ni nani wo katte kimashita ka)
 
Có muốn trở lại nơi đó lần nữa không?
もう　いちど　そこに　もどりたい で すか。　(Mou ichido sokoni modoritai desu ka)
 
Đã từng thưởng thức món ăn Việt chưa?
ベトナムのりょうりを　たべたこと が ありますか？(betonamu no ryouri wo tabeta koto ga arimasu ka)
 
Thấy món ăn Việt Nam ra sao?
ベトナムのりょうりは　どう　おも い ますか？(betonamu no ryouri wa dou omoimasu ka)
 
Thích nhất là món nào?
なにが　いちばん　すきですか？(nani ga ichiban sukidesu ka)
Hy vọng giúp được các bạn một chút</pre>
<p style="text-align: right;"> <strong>Học tiếng Nhật Bản</strong></p>
</div>
</div>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Các tình huống làm việc trong nhà hàng&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Các tình huống làm việc trong nhà hàng&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-cac-tinh-huong-lam-viec-trong-nha-hang/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những mẫu câu phán đoán&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 22 Dec 2014 15:42:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4800</guid>
		<description><![CDATA[① 彼女がそんなことをするは、信じがたい。
Cô ấy đến việc đó mà cũng làm được, thật khó tin.
② この仕事は私には引き受けがたい。]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 22/12/2014 - 3:42 PM</li><li>5069 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Những mẩu ngữ pháp phán đoán</strong></h3>
<h4><strong>Học cách sử dụng những mẫu câu: ～っぽい</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">～がたい
～がちだ／～がちの
～気味
～っぽい</pre>
<p><strong>A 意味</strong></p>
<p><strong>～のように感じる・～のように見える Cảm thấy như là ~ ; Thấy như là ~ 接続 [い形－O] [名] ＋っぽい</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① このテーブルは高いのに安っぽく見える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.
② あの黒っぽい服を着た人はだれですか。
Người mặc bộ quần áo trông đen đen kia là ai?
③ 彼女はいたずらっぽい目で私を見た。
Cô ta nhìn tôi với con mắt đầy tinh quái.
④ あの子はまだ中学生なのに、とても大人っぽい。
Thằng nhỏ đó tuy vẫn là học sinh trung học nhưng trông rất người lớn.</pre>
<p><strong>B 意味</strong></p>
<p><strong>～しやすい・よく～する Dễ làm ~ 接続 [動－ます形]＋っぽい</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① 彼は怒りっぽいけれど、本当は優しい人です。
Anh ấy là người dễ nổi nóng nhưng thực ra là người rất hiền lành.
② 最近忘れっぽくなったのは、年のせいだろう。
Gần đây mau quên thế là tại tuổi cao rồi chăng?</pre>
<p><strong>～がたい</strong><br />
<strong> 意味</strong></p>
<p><strong>～するのは難しい・なかなか～することができない Khó làm ~ ; gần như không thể ~ 接続 [動－ます形]＋がたい</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① 彼女がそんなことをするは、信じがたい。
Cô ấy đến việc đó mà cũng làm được, thật khó tin.
② この仕事は私には引き受けがたい。
Công việc này với tôi thật khó đảm nhận.
③ 幼(おさな)い子供に対する犯罪は許(ゆる)しがたい。
Tội phạm đối với trẻ nhỏ là không thể tha thứ được.
④ あした帰国するが、仲良くなった友達と別れがたい気持ちで一杯だ
Ngày mai về nước rồi nhưng vẫn đầy tâm trạng khó chia tay vớinhững người bạn tốt.</pre>
<p><strong>～がちだ／～がちの</strong><br />
<strong> 意味</strong></p>
<p><strong>～することが多い・～しやすい Việc làm ~ là nhiều; ~ dễ làm; có chiều hướng ~ 接続 [動－ます形] [名] ＋がちだ</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① 雪が降ると、電車は遅れがちだ。
Khi tuyết rơi, tàu thường hay trễ.
② 彼は最近、体調を崩(くず)して、日本語のクラスを休みがちです。
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật.
③ 春は曇(くも)りがちの日が多い。
Mùa xuân thì những ngày râm mát nhiều.
④ 母は病気がちなので、あまり働けない。
Mẹ hay ốm nên chẳng làm việc được mấy.</pre>
<p><strong>注意</strong></p>
<p><strong>悪い意味で使われることが多い。 Hay được dùng với nghĩa xấu.</strong></p>
<p><strong>～気味</strong><br />
<strong> 意味</strong></p>
<p><strong>少し～の感じがある Hơi có cảm giác là ~ 接続 [動－ます形] [名] ＋気味</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① 仕事が忙しくて、最近少し疲れ気味だ。
Vì công việc bận nên gần đây hơi thấy mệt.
② このごろ、太(ふと)り気味だから、ジョギングを始めた。
Gần đây vì thấy hơi béo lên, tôi đã bắt đầu chạy bộ.
③ 日本語能力試験が近づいたので、焦(あせ)り気味だ。
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã đến gần, tôi thấy hơi sốt ruột/vội vàng.
④ 昨日から風邪気味で、頭が痛い。
Từ hôm qua hơi bị trúng gió nên đầu bị đau.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những mẫu câu phán đoán&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những mẫu câu phán đoán&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-phan-doan/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những mẫu câu biểu hiện căn cứ&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 22 Dec 2014 15:01:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4795</guid>
		<description><![CDATA[① みんなで決めた規則だから、守らざるを得ない。
Vì là nguyên tắc mọi người định ra nên không thể không tuân thủ.
② 原料がどんどん値上がりしているのですから、製品も値上げせざるを得ません。]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 22/12/2014 - 3:01 PM</li><li>3702 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Những mẫu câu biểu hiện căn cứ trong tiếng Nhật</strong></h3>
<h4><strong>Học cách sử dụng  những mẫu câu:</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">～ざるを得ない
～次第だ／～次第で（は）
～次第だ／～次第で（は）
～っこない
～ざるを得ない</pre>
<p>意味</p>
<p>どうしても～なければいけない・～ないわけにはいかない Dù thế nào, cũng phải…; Không thể không… 接続 ［動－ない形］＋ざるを得ない （［する］は［せざるを得ない］となる ）</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">① みんなで決めた規則だから、守らざるを得ない。
Vì là nguyên tắc mọi người định ra nên không thể không tuân thủ.
② 原料がどんどん値上がりしているのですから、製品も値上げせざるを得ません。
Giá nguyên liệu tăng vọt nên không thể không tăng giá hàng hóa.
③ 彼は登山中に消息不明となり、すでに5 年経っている。死んだと考えざるを得ないだろう。
Đã năm năm rồi kể từ khi anh ấy bị mất tích trong khi leo núi. Có lẽ không thểkhông nghĩ là anh ấy đã mất.
④ こんなにひどい雨では運動会は中止せざるを得ない。
Mưa to thế này thì dù thế nào cũng phải hủy ngày hội thể thao thôi.</pre>
<p>～次第だ／～次第で（は）</p>
<p>A 意味</p>
<p>～わけだ （経緯・理由を示して、～の結果になったと言いたい時の表現） Vì…(Chỉ nguồn căn, lý do; cách dùng khi muốn nói đã có kết quả là…) 接続 ［動・い形・な形］の名詞修飾型＋次第だ</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① このたび日本政府の招きにより、親善大使として日本に来た次第です。
Lần này nhận lời mời của chính phủ Nhật Bản nên tôi đã đến Nhật với tư cách Đạisứ thiện chí.
② 英語が話せない私には無理な仕事と思い、お断(ことわ)りした次第です。
Tôi nghĩ việc này là không thể với một người không thể dùng tiếng Anh như tôinên tôi xin từ chối.
③ 私の専門分野なのにこんなこともわからなくて、お恥ずかしい次第です。
Là lĩnh vực chuyên môn của tôi mà việc này tôi lại không hiểu nên tôi thấy thật xấu hổ.
④ 以上のような次第で、退職することになりました。
Với những lý do nêu trên, tôi đã có quyết định nghỉ việc.</pre>
<p>B 意味</p>
<p>～によって決まる Dựa vào… mà quyết định 接続 ［名］＋次第だ</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① この世の中はお金次第だと言う人もいる。
Cũng có những người nói rằng cuộc đời này tất là do đồng tiền quyết định.
② 考え方次第で幸せにも不幸せにもなる。
Dựa vào cách suy nghĩ mà cũng có thể trở thành hạnh phúc hay bất hạnh.
③ 実力次第では社長になることも可能だろう。
Dựa vào thực lực cũng có khả năng tôi sẽ trở thành giám đốc.
④ 検査の結果次第では入院ということもあり得る。
Dựa vào kết quả khám mà cũng có thể tôi sẽ nhập viện.</pre>
<p>～っこない</p>
<p>意味</p>
<p>決して～ない・絶対～ない Nhất định không…, Tuyệt đối không… 接続 ［動－ます形］＋っこない</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① 宝(たから)くじなんて当たりっこないよ。
Tôi thì những thứ như xổ số là nhất định sẽ không bao giờ trúng.
② どんなに急いだって、今からじゃ間に合いっこない。
Dù có khẩn trương thế nào thì giờ này nhất định cũng không thể kịp được.
③ いくら好きだって、一度にバナナを20 本も食べられっこない。
Dù có thích thế nào, một lần cũng không thể ăn đến 20 quả chuối.</pre>
<p>注意</p>
<p>会話で使われる Dùng trong hội thoại.</p>
<p>意味</p>
<p>（それが当たり前という話者の主張や感想を表す） Biểu thị cách nghĩ và cảm giác của người nói rằng việc đó là đương nhiên 接続 ［動・い形・な形・名］の普通形＋というものだ （ただし［な形］と［名］は［だ］がつかない場合が多い）</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">① 彼の作品がやっと世間から評価された。長年の苦労が認められたというものだ。
Tác phẩm của anh ấy cuối cùng cũng được dư luận đánh giá cao. 
Đó chính là sự công nhận công sức lao động trong thời gian dài.
② 言葉が通じない国へ一人で旅行するのは心細いというものだ。
Việc đi du lịch một mình đến một đất nước có ngôn ngữ mình không biết thì thậtđúng là cô đơn và bất an.</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true  ">① 彼の作品がやっと世間から評価された。長年の苦労が認められたというものだ。
Tác phẩm của anh ấy cuối cùng cũng được dư luận đánh giá cao. 
Đó chính là sự công nhận công sức lao động trong thời gian dài.
② 言葉が通じない国へ一人で旅行するのは心細いというものだ。
Việc đi du lịch một mình đến một đất nước có ngôn ngữ mình không biết thì thậtđúng là cô đơn và bất an.
③ 若者が高価な車を買うのはぜいたくというものだ。
Người trẻ tuổi mà mua ô tô đắt tiền thì thật đúng là xa xỉ.
④ 人の手紙を無断で開封するのは、プライバシーの侵害(しんがい)というものだ。
Việc mở phong bì thư người khác mà không được người đó cho phép thì đương nhiên là xâm hại đến 
sự riêng tư của người khác rồi.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những mẫu câu biểu hiện căn cứ&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những mẫu câu biểu hiện căn cứ&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-mau-cau-bieu-hien-can-cu/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Diễn tả hành động Cho và Nhận&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 20 Dec 2014 10:49:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4770</guid>
		<description><![CDATA[愛海：彼からチョコレートをもらったよ。
綾：そうなの？私の彼氏から何ももらっていないわ。
Manami:&#160; Tớ nhận được sô cô la từ bạn trai đấy.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 20/12/2014 - 10:49 AM</li><li>6700 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật Bản &#8211; Hành động &#8220;Cho&#8221; và &#8220;Nhận&#8221; trong tiếng Nhật &#8211; Vai trò trong ngữ pháp tiếng Nhật</strong></h3>
<p>&nbsp;</p>
<p>Những từ chỉ sự &#8220;cho &#8211; nhận&#8221; như &#8220;shite morau&#8221;, &#8220;shite kureru&#8221;, &#8220;shite ageru&#8221;, &#8220;shite yaru&#8221;, &#8220;shite kudasaru&#8221;, &#8220;shite itadaku&#8221;,&#8230; trong tiếng Nhật cũng có thể là thứ gây nhầm lẫn cho người học, nhưng nếu bạn biết cách sử dụng những từ này thì bạn sẽ có một công cụ tuyệt vời để diễn đạt tiếng Nhật. Bài này sẽ giới thiệu với bạn cách sử dụng và tầm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật của chúng.</p>
<p><em><strong>～くれる：</strong><strong>Ai đó đưa gì cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<p><em><strong>～してくれる：</strong><strong> Ai đó làm gì cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">手紙を書いてくれてありがとう！
Cám ơn bạn đã viết thư cho tôi.
先輩、論文のことを助けてくれてありがとうございます。ぼくが卒業できたのは先輩のおかげです。
Thưa chị, cám ơn anh đã giúp tôi viết luận văn. Tôi tốt nghiệp được là nhờ có chị.
彼は日本食をおごってくれた。
Anh ấy chiêu đãi tôi bữa cơm Nhật Bản.
この漢字の読み方を教えてくれませんか。
Anh có thể chỉ tôi cách đọc chữ kanji này được không?</pre>
<p><em><strong>くれる</strong><strong>: Đưa cho &#8220;tôi&#8221; cái gì đó</strong></em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">安西ちゃんはこれをくれたよ。

Em Anzai đưa cái này cho tôi đấy.</pre>
<p><strong>Mệnh lệnh thức:</strong> Ra lệnh ai làm cho &#8220;tôi&#8221; việc gì (dùng &#8220;shite kure&#8221;); chú ý là chỉ dùng với người có vị thế dưới bạn hoặc các mối quan hệ thân mật, suồng sã.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ご飯を炊いてくれて！
Nấu cơm cho mẹ nhé!
お金を返してくれ！
Trả tiền tao đây.
勘弁してくれよ！
Để cho tớ yên đi!
ごめん！俺が悪かった。許してくれ。
Xin lỗi nhé, tớ đã sai rồi. Thứ lỗi cho tớ nhé.</pre>
<p><em><strong>～もらう：</strong><strong> Ai nhận gì từ người khác</strong></em></p>
<p><em><strong>～してもらう：</strong><strong> Ai được người khác làm cho việc gì đó</strong></em></p>
<p><em>Người nhận ở đây có thể là &#8220;tôi&#8221; (nhân xưng thứ nhất), &#8220;bạn&#8221; (nhân xưng thứ hai) hay là người thứ ba nào đó. Chú ý là tiếng Nhật hay ẩn đi hành động của chủ thể (thường là &#8220;tôi&#8221; ở câu kể và &#8220;bạn&#8221; ở câu cầu khiến). Các bạn hãy xem các ví dụ sau.</em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">愛海：彼からチョコレートをもらったよ。
綾：そうなの？私の彼氏から何ももらっていないわ。
Manami:&amp;nbsp; Tớ nhận được sô cô la từ bạn trai đấy.
Aya: Thế à? Tớ chẳng nhận được gì từ bạn trai cả.
母：おじさんのところで果物をもらってね。
子：了解！
Mẹ: Con nhớ nhận hoa quả ở chỗ bác nhé.
Con: Dạ rõ!
日本に留学している間に、佐藤さんからいろいろ手伝ってもらった。
Khi còn đi du học Nhật Bản, tôi đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp của ông Satoh.
高橋さんに漢字を教えてもらって！
Học kanji từ anh Takahashi đi!
窓を開いてもらえませんか。
Anh có thể mở giùm tôi cửa sổ được không?
もう行かなくてもいいよ。弘樹君に行ってもらったから。
Không cần đi nữa đâu. Tôi đã nhờ bạn Hiroki đi rồi.</pre>
<p><em><strong>～あげる：</strong><strong>Đưa cho ai cái gì</strong></em></p>
<p><em><strong>～してあげる：</strong><strong>Làm cho ai việc gì</strong></em></p>
<p><em>Cách dùng giống &#8220;morau&#8221; nhưng nghĩa ngược lại. Chủ thể hành động có thể được mặc định là &#8220;tôi&#8221; (nếu không có chủ ngữ) hay &#8220;bạn&#8221; (nếu câu cầu khiến) hay đơn giản là người nào đó.</em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">彼は気前良い人で、友達にお金をあげることがよくあります。
Anh ấy là người hào phóng, thường hay đưa tiền cho bạn.
彼が外国人だから、親切にしてあげてね。
Anh ấy là người nước ngoài, hãy đối xử tử tế nhé.</pre>
<p><em><strong>～やる：</strong><strong>Đưa cho ai cái gì</strong></em></p>
<p><em><strong>～してやる：</strong><strong>Làm cho ai cái gì</strong></em></p>
<p><em>Cách dùng: Chỉ dùng với người có vị thế dưới bạn.</em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">貧しい人に金をやる Đưa tiền cho người nghèo
彼のところへ娘を嫁にやる Gả con gái về nhà anh ta
芝に水をやる Tưới nước cho cỏ
"yaru" là từ dùng với người dưới, nên là từ hay dùng trong những câu nạt nộ:
殺してやる！
Tao sẽ giết mày!
今日のことを覚えておけ。後悔させてやる。
Mày hãy nhớ việc ngày hôm nay. Tao sẽ làm mày phải hối hận.</pre>
<p><em>Chú ý: &#8220;yaru&#8221; còn nhiều nghĩa khác như &#8220;làm&#8221; (nghề gì đó, ví dụ: バーをやっている, việc gì đó, ví dụ: サッカーをやっている) hay &#8220;sinh sống&#8221; (こんな給料でやっていけない) và còn một số nghĩa nữa, các bạn có thể tra từ điển.</em></p>
<h3><strong>CÁCH NÓI LỊCH SỰ</strong></h3>
<p><em>Các cách nói ở trên chỉ được dùng trong những hoàn cảnh không trang trọng, với người ngang hoặc dưới bạn.</em></p>
<p><em><strong>～ください：</strong><strong>Xin hãy đưa &#8212; cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<p><em><strong>～してください：</strong><strong>Xin hãy làm &#8212; cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">カードをもう１枚ください。
Xin hãy đưa thêm 1 cái thẻ cho tôi.
彼女が来るかどうか知らせてください。
Xin hãy thông báo cô ấy có đến không.
これをどうやったらよいか教えて下さいませんか。
Xin hãy cho biết nên làm việc này thế nào thì được ạ?</pre>
<p><em><strong>～くださる：</strong><strong>Ai (người vị thế cao) đưa gì cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<p><em><strong>～してくださる：</strong><strong>Ai (người vị thế cao) làm gì cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">これは陛下様が下さった刀です。
Đây là thanh gươm mà bệ hạ tra cho tôi.
先生、親切なご指導してくださってありがとうございます。
Thưa cô, cám ơn cô vì đã chỉ bảo tận tình.</pre>
<p><em><strong>～いただく（頂く）：</strong><strong>&#8220;Tôi&#8221; nhận gì từ ai (người vị thế cao)</strong></em></p>
<p><em><strong>～していただく：</strong></em><strong><em>&#8220;Tôi&#8221; được ai (người vị thế cao) làm cho việc gì đ</em>ó</strong></p>
<p><em>Cách dùng: Dùng giống &#8220;kureru&#8221; nhưng cho trường hợp trang trọng hoặc với người trên.</em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">佐藤さんに漢字を教えていただいた。
Tôi được ông Satoh dạy chữ kanji.
窓を開けていただけませんか。
Anh mở giùm tôi cửa sổ được không ạ?
もう期限が過ぎましたが、ご登録をさせていただけませんか。
Đã quá thời hạn rồi nhưng chị cho tôi đăng ký được không ạ?
おじいさんから果物を頂いた。
Tôi nhận hoa quả từ ông nội.</pre>
<h3><strong>CÁCH NÓI THÂN MẬT</strong></h3>
<p><em><strong>～ちょうだい（～頂戴）：</strong><strong>Yêu cầu ai đưa gì cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<p><em><strong>～してちょうだい：</strong><strong>Yêu cầu ai làm gì cho &#8220;tôi&#8221;</strong></em></p>
<p>&#8220;<em>Kurete&#8221; và &#8220;kure&#8221; thường chỉ dùng trong mệnh lệnh thức chứ không dùng trong trường hợp thân mật. Những trường hợp thân mật giữa bạn bè hay trong gia đình thì dùng &#8220;choudai&#8221; làm câu cầu khiến.</em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">胡椒をちょうだい！
Đưa lọ hạt tiêu cho tôi!
窓を開けて頂戴！
Mở giùm cửa sổ cái!
ご飯を作ってちょうだい。
Nấu cơm giùm nhé.</pre>
<h3><strong>CÁC VÍ DỤ</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">安藤さんは新人だからいろいろ教えてあげて。
Anh Andoh là người mới nên chỉ nhiều thứ cho anh ấy đi.
健康のことが心配なら、診察してもらって！
Nếu anh lo lắng về sức khỏe thì đi khám đi.
彼は友達からいろいろ援助してもらったが、結局破産してしまった。
Anh ấy nhận được nhiều sự trợ giúp của bạn bè nhưng cuối cùng đã phá sản.
彼はとても娘を可愛がっている。最近娘にスポーツカーをも買ってあげた。
Ông ấy rất cưng con gái. Gần đây còn mua cho cả xe thể thao.
もう頭が痛いから黙ってくれ！
Im đi đau đầu lắm!
彼を手伝ってあげましょう。
Chúng ta hãy giúp anh ấy đi.
もう資金がないから、あなたのお金持ちのおじさんから助けてもらいましょう。
Không còn vốn nữa, chúng ta hãy nhận sự cứu giúp từ ông bác giàu có của chị
においしますから、たばこをやめてもらえませんか。
Anh có thể thôi hút thuốc được không, có mùi lắm.
ぐちゃぐちゃ文句を言うのはやめてくれないか。
Có thôi kêu ca lẩm bẩm đi không?
本日ご来店していただいてありがとうございます。
Hôm nay chúng tôi rất cám ơn quý khách đã đến cửa hàng.</pre>
<h3><strong>TẦM QUAN TRỌNG TRONG NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT</strong></h3>
<p><em>Tầm quan trọng của các từ ở trên thực ra không hẳn chỉ để diễn tả sự &#8220;cho &#8211; nhận&#8221; mà nó còn có chức năng ngữ pháp quan trọng để diễn tả hành động từ một chủ thể hướng đến một đối tượng nào. Ví dụ câu,</em></p>
<p>健康のことが心配なら、診察して<strong>もらって</strong>！</p>
<p>Nếu anh lo lắng về sức khỏe thì đi khám đi.</p>
<p>là chỉ việc &#8220;người nghe&#8221; nhận hành động &#8220;khám&#8221; từ bác sỹ. Ở đây &#8220;người nghe&#8221; là người được khám, chứ không phải là người khám bệnh. Bạn có thể thấy tầm quan trọng của từ này. Nếu chỉ nói là</p>
<p>健康のことが心配なら、診察して！</p>
<p>thì sẽ thành &#8220;Nếu anh lo lắng về sức khỏe thì anh hãy khám đi&#8221;, sẽ được hiểu là cầu khiến người nghe tự khám bệnh cho mình và ý nghĩa sẽ sai hẳn so với ý định của người nói.</p>
<p><em>Hay là câu,</em></p>
<p>安藤さんは新人だからいろいろ教えて<strong>あげて</strong>。</p>
<p>Anh Andoh là người mới nên chỉ nhiều thứ cho anh ấy đi.</p>
<p>có ý nghĩa là người nó muốn người nghe chỉ nhiều thứ cho anh Andoh (vì anh là người mới) chứ không phải là chỉ nhiều thứ cho &#8220;tôi&#8221; (tức người nói). Nếu nói là</p>
<p>安藤さんは新人だからいろいろ教えて。</p>
<p><em>Thì ý nghĩa của câu sẽ thành ra &#8220;Anh Andoh là người mới nên hãy chỉ nhiều thứ cho tôi&#8221;. Chỉ có thể nói điều đó nếu đang nói về &#8220;tôi&#8221; &#8211; người mới:</em></p>
<p>新人ですからいろいろ教えて<strong>ください</strong>。</p>
<p>&#8220;Tôi là người mới nên xin hãy chỉ nhiều thứ cho tôi&#8221;.</p>
<p><strong>Các bạn nên ghi nhớ là tất cả các từ trên đều có tầm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật cũng như diễn tả mối quan hệ giữa người nói với người nghe và diễn tả hoàn cảnh nơi sự việc diễn ra (trang trọng hay không trang trọng.)</strong></p>
<p><strong>Tầm quan trọng trong ngữ pháp tiếng Nhật của từ diễn tả &#8220;Cho &#8211; Nhận&#8221;:</strong><strong> Diễn tả hành động từ chủ thể nào tới đối tượng nào</strong></p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Diễn tả hành động Cho và Nhận&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Diễn tả hành động Cho và Nhận&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dien-ta-hanh-dong-cho-va-nhan/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 16:15:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4765</guid>
		<description><![CDATA[塩をちょうだい！Shio wo choudai! = Đưa tôi lọ muối!
ご飯を炊いてちょうだい！Gohan wo taite choudai! = Nấu cơm cho mẹ nhé!
(Cách nói thân mật trong gia đình, bạn thân)]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 19/12/2014 - 4:15 PM</li><li>6381 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật Bản &#8211; Các ví dụ ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">素敵ですね。
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.
さようなら！元気でね！
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!
行きますよ。
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.
それはだめだよ。
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")
彼は作家ですよ。
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ここは暑くて我慢できないわ。
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")
だからさ、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.
やばいぞ。
Yabai zo.
Nguy thật.
行こうぜ。
Ikou ze.
Đi nào!
(Chú ý viết Ikou nhưng đọc như Ikoo = "i côô" vì tiếng Nhật âm OU đọc như OO).
だめなんだぜ。
Dame nan da ze.
Không được đâu nha.</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">牛乳を買ったかい？
Gyuunyuu wo katta ka i?
Mua sữa bò chưa&amp;nbsp;hả?
(牛乳 Ngưu Nhũ viết Hiragana là ぎゅうにゅう, phiên âm là Gyuunyuu hay&amp;nbsp;Gyūnyū)
彼は私が好きかしら？
Kare wa watashi ga suki kashira?
Anh ấy&amp;nbsp;có&amp;nbsp;thích mình&amp;nbsp;không nhỉ?
雨が降るかなあ？
Ame ga furu kanaa?
Trời&amp;nbsp;có&amp;nbsp;mưa&amp;nbsp;không nhỉ?
(Có thể dùng "kana" thay cho "kanaa")
どうしたの？
Dou shita no?
Sao&amp;nbsp;vậy?
私は悪かったの。
Watashi wa warukatta no.
Là&amp;nbsp;tôi không tốt.
世間一美人よ、どうして悲しげに？
Seken-ichi bijin yo, doushite kanashige ni?
Hỡi&amp;nbsp;con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu?&amp;nbsp;
世間 Thế Gian,&amp;nbsp;美人 Mỹ Nhân,&amp;nbsp;悲しげ kanashige là từ kanashii = buồn, 
đau khổ, ở đây "ge" là chỉ "trông có vẻ" (bỏ い thêm げ).
行けないって！
Ikenai tte!
Đã bảo là không đi được mà!</pre>
<p>Ở trên là các từ dùng trong ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật và cách nói tiếng Việt tương đương. Ngôn ngữ nói là cách diễn đạt tự nhiên, biểu đạt được thái độ, tâm trạng người nói hay mối quan hệ giữa người nói và người nghe.</p>
<p><em><strong> Ví dụ: Hai câu sau diễn đạt cùng một ý nghĩa:</strong></em></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">(1) 私はもう我慢できません。
Watashi wa mō gaman dekimasen.
Tôi không thể nào chịu đựng được.
(2) もう我慢できないわ。
Mō gaman dekinai wa.
Chả chịu nổi nữa.</pre>
<p>Nhưng các bạn có thể thấy là cách nói (1) là cách nói &#8220;cứng&#8221;, hầu như chỉ dùng trong văn bản tường trình, v.v&#8230; còn cách (2) là cách nói suồng sã, thân mật giữa hai người bạn.</p>
<p>Do đó, nếu bạn hiểu các từ ngữ dùng trong ngôn ngữ nói của tiếng Nhật thì bạn có thể áp dụng để nói một cách văn chương hơn, hay đơn giản là sử dụng được các cách nói phù hợp trong các tình huống cụ thể.</p>
<p>Bài này nhằm giúp các bạn hiểu và sử dụng được cách nói chuyện tự nhiên trong tiếng Nhật. Dưới đây là danh sách các từ trong ngôn ngữ nói chuyện tiếng Nhật và giải nghĩa cũng như cách sử dụng của chúng.</p>
<p><em><strong>NE: nhỉ, nhé</strong></em></p>
<p>素敵です<strong>ね</strong>。Suteki desu ne.<br />
Tuyệt vời <strong>nhỉ</strong>.<br />
さようなら！元気で<strong>ね</strong>！Sayounara! Genki de ne!<br />
Tạm biệt! Mạnh khỏe <strong>nhé</strong>!<br />
Vậy khi nào thì là &#8220;nhỉ&#8221;, khi nào thì là &#8220;nhé&#8221;? Bạn có phân biệt được &#8220;nhỉ&#8221; và &#8220;nhé&#8221; trong tiếng Việt không?<br />
Thực ra khá đơn giản: &#8220;nhỉ&#8221; dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với một tính chất nào đó (Ví dụ &#8220;Phim hay nhỉ&#8221;), còn &#8220;nhé&#8221; dùng để tìm một hành động nào đó từ người nghe trong tương lai (Ví dụ &#8220;Cố gắng lên nhé&#8221; = Hãy cố gắng lên; hay &#8220;Khỏe mạnh nhé&#8221; = Hãy khỏe mạnh.)</p>
<p><em><strong>YO: đây, đâu, đấy</strong></em><br />
行きます<strong>よ</strong>。Ikimasu yo.<br />
Tôi đi <strong>đây</strong>.<br />
それはだめだ<strong>よ</strong>。Sore wa dame da yo.<br />
Việc đó không được <strong>đâu</strong>.<br />
彼は作家です<strong>よ</strong>。Kare wa sakka desu yo.<br />
Anh ấy là nhà văn <strong>đấy</strong>.<br />
YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc gì đó (cái mà bạn biết và bạn nghĩ là người nghe không biết.) Từ tương đương trong tiếng Việt là &#8220;đây&#8221; (hành động bạn sắp làm), &#8220;đâu&#8221; (dùng với phủ định), &#8220;đấy&#8221; (thông báo sự việc).</p>
<p><em><strong>WA: Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suống sã, thân mật</strong></em><br />
だめだったわ。Dame datta wa.<br />
Không được thiệt.<br />
暑かったわ。Atsukatta wa.<br />
Nóng thiệt.<br />
WA dùng trong mối quan hệ hết sức suống sã, thân mật. Bạn nên tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.</p>
<p><em><strong>SA: Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là &#8220;ý mà&#8221;, &#8220;ý hả&#8221; trong tiếng Việt</strong></em><br />
俺は<strong>さ</strong>、その子が好きじゃないよ。Ore wa sa, sono ko ga suki janai yo.<br />
Tôi <strong>ý mà</strong>, có thích con bé đó đâu.<br />
あいつは<strong>さあ</strong>、何をやってもだめなんだよ。Aitsu wa saa nani wo yatte mo dame nanda yo.<br />
Thằng đó <strong>ý hả</strong>, làm cái gì cũng hỏng.<br />
(だめなんだ = だめなのだ, là nhấn mạnh của だめだ bằng cách sử dụng từ đệm の &#8220;no&#8221;)</p>
<p><em><strong>ZO: Dùng thông báo giống &#8220;yo&#8221; nhưng chỉ trong hoàn cảnh suống sã</strong></em><br />
警察だ！やばい<strong>ぞ</strong>！Keisatsu da! Yabai zo!<br />
Cảnh sát tới! Nguy rồi!<br />
ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.</p>
<p><em><strong>ZE: Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê</strong></em><br />
ゲームをやろう<strong>ぜ</strong>。Geemu wo yarou ze.<br />
Chơi điện tử <strong>đi</strong>!</p>
<p><em><strong>I: &#8220;hả&#8221;, dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi</strong></em><br />
なんだ<strong>い</strong>？Nan dai?<br />
Cái gì <strong>hả</strong>?<br />
（＝なんだ？Nan da?）<br />
ご飯を炊いたか<strong>い</strong>？Gohan wo taita kai?<br />
Đã nấu cơm chưa <strong>hả</strong>?<br />
（＝ご飯を炊いたか？Gohan wo taita ka?）<br />
Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi mà gây áp lực. Hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.</p>
<p><em><strong>KASHIRA: Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), &#8220;có &#8230; không nhỉ?&#8221;</strong></em><br />
彼はもう来ない<strong>かしら</strong>。Kare wa mou konai kashira.<br />
Anh ấy không tới nữa <strong>đâu nhỉ</strong>?</p>
<p>彼は私が好き<strong>かしら</strong>？Kare wa watashi ga suki kashira?<br />
Anh ấy <strong>có</strong> thích mình <strong>không nhỉ</strong>?<br />
Chú ý: Chỉ nữ mới dùng &#8220;kashira&#8221;, còn nam (và cả nữ) sẽ dùng &#8220;kanaa&#8221;.</p>
<p><em><strong>KANAA: &#8220;có &#8230; không nhỉ?&#8221;, cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ</strong></em><br />
雨が降る<strong>かなあ</strong>？Ame ga furu kanaa?<br />
Trời <strong>có</strong> mưa <strong>không nhỉ</strong>?<br />
Chú ý là &#8220;kanaa&#8221; dùng cho cả nam và nữ, còn &#8220;kashira&#8221; thường nữ dùng.</p>
<p><em><strong>NO: Để cuối câu để nhấn mạnh</strong></em></p>
<p>どうした<strong>の</strong>？Doushita no?</p>
<p>Sao <strong>vậy</strong>?</p>
<p>私は悪かった<strong>の</strong>。Watashi wa warukatta no.</p>
<p><strong>Là</strong> tôi không tốt.<br />
<em><strong>YO dùng sau danh từ để diễn tả &#8220;hỡi&#8221;, &#8220;này&#8221;</strong></em></p>
<p>世間一美人<strong>よ</strong>、どうして悲しげに？Seken-ichi bijin yo, doushite kanashige ni?<br />
<strong>Hỡi</strong> con người đẹp nhất thế gian, có chuyện gì mà nàng u sầu?<br />
君よ、君の人生は君が決めるんだ。Kimi yo, kimi no jinsei wa kimi ga kimerun da.<br />
<strong>Này</strong> bạn, cuộc sống của bạn là do bạn quyết định.<br />
Đây là cách nói văn chương.</p>
<p><em><strong>TTE là dạng tắt của &#8220;tte itta&#8221;, &#8220;tte iu&#8221; (&#8220;đã nói là &#8230;. mà&#8221;)</strong></em><br />
行けない<strong>って</strong>！Ikenai tte!<br />
<strong>Đã bảo là</strong> mình không đi được <strong>mà</strong>!<br />
(＝行けないって言ったよ Ikenai tte itta yo ＝行けないと言ったよ Ikenai to itta yo）</p>
<p><em><strong>~DA KEDO&#8230; = &#8220;Nhưng ~ </strong><strong>mà&#8230;</strong><strong>&#8220;</strong></em><br />
その古い本ちょうだい！Sono furui hon choudai! = Đưa tôi quyển sách cũ đó!<br />
これは新しいんだけど・・・ Kore wa atarashii n dakedo&#8230; = Nhưng đây là sách MỚI mà &#8230;</p>
<p><em><strong>~CHOUDAI! = &#8220;Đưa cho tôi ~&#8221;</strong></em><br />
塩をちょうだい！Shio wo choudai! = Đưa tôi lọ muối!<br />
ご飯を炊いてちょうだい！Gohan wo taite choudai! = Nấu cơm cho mẹ nhé!<br />
(Cách nói thân mật trong gia đình, bạn thân)</p>
<p><em><strong>~OIDE!</strong></em><br />
いつでも内に遊びにおいで！Itsudemo uchi ni asobini oide! ＝ いつでも内に遊びに来て！Itsudemo uchi ni asobini kite!<br />
Cứ đến nhà tôi chơi nhé! (Nói thân mật)<br />
&#8220;oide&#8221; là cách nói thân thiết của &#8220;kite&#8221;.</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Ngôn ngữ nói trong tiếng Nhật">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-ngon-ngu-noi-trong-tieng-nhat-2/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Nhật ngữ chửi luận trong tiếng Nhật</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 17 Dec 2014 17:17:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4745</guid>
		<description><![CDATA[わからないか、このやろう！ = Mày không hiểu à cái thằng chó này!
見えないかこのやろう！Mienai ka, kono yarou! = Mày mù hả thằng này!]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 17/12/2014 - 5:17 PM</li><li>9219 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Tiếng Nhật chửi rủa &#8211; Tiếng lóng</strong></h3>
<p>Bài này tôi muốn nói về <strong>tiếng Nhật chửi rủa và từ lóng tiếng Nhật</strong>. Bực mình, điên tiết là cảm xúc chung của con người, làm sao để diễn đạt chính xác mức độ sôi máu của bạn cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công trong cuộc sống.<br />
Nhiều người vì không quen chửi, hay không đủ vốn từ mà không diễn tả được, nên mang nỗi ấm ức trong mình rất hại sức khỏe và cũng không truyền tải được thái độ của mình đến đối phương.</p>
<p>Vì thế, nếu bạn sống ở Nhật thì học ngôn ngữ chửi và từ lóng tiếng Nhật cũng rất cần thiết, không hẳn để bạn chửi mà để bạn hiểu được thái độ của mọi người xung quanh (với bạn và với nhau). Nếu bạn chửi không đúng cách, bạn sẽ bị thua thiệt. Bạn không thể áp dụng cách chửi của Việt Nam, của Mỹ tại Nhật được, sẽ như &#8220;nước đổ lá khoai&#8221; mà thôi!</p>
<h3><strong>Nhật ngữ chửi luận</strong></h3>
<p><strong>馬鹿野</strong><strong>郎</strong><strong> / </strong><strong>ばかやろう</strong><strong> = Baka yarou </strong><br />
Thằng ngu!</p>
<p>Yarou tiếng Nhật là &#8220;thằng, thằng chó, thằng cha&#8221; (kanji: DÃ LANG = thằng cha hoang dã). Đây là cách chửi thông dụng, không hẳn là bậy. &#8220;Baka&#8221; nghĩa là ngu, ở đây là &#8220;Baka yarou&#8221; chứ không phải &#8220;Baka na yarou&#8221; nhé.</p>
<p><strong>この野</strong><strong>郎！</strong><strong>/</strong><strong>　こんやろう！</strong><strong> = Kono yarou / Kon yarou</strong><br />
Thằng chó này!</p>
<p><em>Ví dụ:</em><br />
わからないか、このやろう！ = Mày không hiểu à cái thằng chó này!<br />
見えないかこのやろう！Mienai ka, kono yarou! = Mày mù hả thằng này!</p>
<p><strong>こいつ！</strong><br />
Koitsu = Cái thằng này!</p>
<p><strong>くそったれ　</strong><strong>/</strong><strong>　糞っ垂れ</strong><strong>  = Kusottare</strong><br />
Thằng cu*&#8217;t này!</p>
<p>Kuso tiếng Nhật là &#8220;phân, cu*&#8217;t&#8221;, &#8220;tare&#8221; là buông xuống, dính.</p>
<p><strong>くそがき　</strong><strong>/</strong><strong>　くそ餓鬼　</strong><strong>= Kusogaki</strong><br />
Thằng trẻ ranh!</p>
<p>Kuso thì là như trên, gaki là chỉ &#8220;trẻ em, trẻ ranh&#8221;, ở đây Kusogaki là loại trẻ em vẫn đái dầm đó. Gaki là từ có nguồn gốc Phật giáo, là 餓鬼 (NGẠ QUỶ), tức là &#8220;Quỷ đói&#8221;, chỉ trẻ em thứ gì cũng ăn.</p>
<p><strong>畜生　</strong><strong>/</strong><strong>　ちくしょう　</strong><strong>= Chikushou!</strong><br />
Chó chết!</p>
<p>畜生 nghĩa là &#8220;SÚC SINH&#8221;.</p>
<p><strong>こんちくしょう！</strong><strong> Kon chikushou!</strong><br />
Cái thằng chó chết này!</p>
<p>&#8220;Kon&#8221; là nói nhanh, nói điệu của &#8220;Kono&#8221;.</p>
<p><strong>カス！　</strong><strong>Kasu!</strong><br />
Đồ cặn bã</p>
<p>Kasu (糟) đúng có nghĩa là &#8220;cặn&#8221; trong tiếng Nhật, ví dụ 酒カス Sake kasu nghĩa là &#8220;bã rượu&#8221;.</p>
<p><strong>くず！　</strong><strong>Kuzu!</strong><br />
Đồ rác rưởi!</p>
<p>Kuzu (屑) trong tiếng Nhật nghĩa là những mảnh rác vụn, ví dụ 切り屑 Kirikuzu nghĩa là &#8220;mạt cưa&#8221;, những mảnh vụn do bào, tiện tạo ra.</p>
<p><strong>オカマ！　</strong><strong>Okama!</strong><br />
Đồ đồng tính!</p>
<p>Đây là từ dùng miệt thị người đồng tính nam. Nếu người ta biết giới tính của bạn, người ta có thể xoáy vào đó dù bạn chẳng có gì xấu.</p>
<p><strong>情けない！</strong><strong> Nasakenai!</strong><br />
Đáng thương!</p>
<p>Đây là cách chửi theo nghĩa bạn thật đang thương hại, chửi bằng cách hạ thấp nhân phẩm của bạn. &#8220;Nasake&#8221; có nghĩa là &#8220;lòng tốt, tình người&#8221;, &#8220;Nasake-nai&#8221; chỉ việc bạn không nhận được lòng tốt của ai, hay rất đáng thương. Từ này cũng có nghĩa tốt khi bày tỏ sự đồng cảm trước một thảm cảnh.<br />
情けない奴 Nasakenai yatsu = Đồ đáng thương / Kẻ đáng thương hại<br />
お前は情けない奴だね Omae wa nasakenai yatsu da ne = Mày là kẻ đáng thương hại</p>
<p><strong>相手されない</strong><strong> Aite sarenai</strong><br />
Không ai thèm chấp!</p>
<p>お前は相手されないよ Omae wa aite sarenai yo = Không ai thèm chấp mày đâu!<br />
Câu này để chửi xoáy vào sự đáng thương hại. &#8220;Aite&#8221; nghĩa là đối phương, đối thủ, người đang nói chuyện, &#8220;aite sarenai&#8221; có nghĩa là không ai coi bạn là người đang nói chuyện với họ.</p>
<h3><strong> ★ Chửi &#8220;Chết đi&#8221;: Nặng nhất</strong></h3>
<p><em><strong>Cách chửi nặng nề nhất trong tiếng Nhật là &#8220;Mày chết đi!&#8221; như dưới đây:</strong></em></p>
<p><strong>死ね</strong><strong> Shine! / </strong><strong>死ねよ！</strong><strong>Shineyo! / </strong><strong>死ねや！</strong><strong>Shine ya!</strong><br />
Mày chết đi!</p>
<p>Chú ý là, cách chửi nặng nề nhất trong tiếng Mỹ là &#8220;Loser!&#8221; (Tức &#8220;Đồ thất bại / Đồ kém cỏi&#8221;) vì văn hóa Mỹ coi trọng thành tựu cá nhân, nên &#8220;kém cỏi&#8221; (loser) bị coi là từ nhục mạ cao độ. Còn văn hóa Nhật thì không như vậy, văn hóa Nhật coi trọng chủ nghĩa tập thể và sự hài hòa, nên nếu bạn rủa ai đó &#8220;Chết đi&#8221; nghĩa là người đó thực sự đáng ghét và không nằm trong tập thể. Tiếng Nhật cũng có từ để chỉ &#8220;Kẻ thất bại / Kẻ kém cỏi&#8221;, đó là:</p>
<p><strong>負け犬</strong><strong> Makeinu</strong><br />
Kẻ thua cuộc, kẻ kém cỏi.</p>
<p>Makeinu có nghĩa là &#8220;con chó thua cuộc&#8221;, tức là con chó thua cuộc đánh nhau và bỏ chạy. Tiếng Nhật có câu là 負け犬の遠吠え Makeinu no tooboe = &#8220;Tiếng sủa từ xa của con chó thua trận&#8221;, tức là thua rồi thì chỉ dám đứng từ xa sủa chứ không dám lại gần.</p>
<p>Một cách nói khác của &#8220;Mày chết đi&#8221; là:</p>
<p><strong>地獄に行け！</strong><strong> Jigoku ni ike!</strong><br />
Xuống địa ngục đi!</p>
<p>Địa ngục JIGOKU là thứ người ta vẫn dọa nhau hoài trong cuộc sống, <strong>dù nó không có thực</strong>. Cách dọa kiểu này thực sự không hiệu quả lắm vì quan niệm đúng sai của mọi người thường khác nhau. Bạn dọa người khác như thế thì họ cũng dọa lại bạn được như vậy.</p>
<h3><strong> ★ Đồ hèn nhát!</strong></h3>
<p><em><strong> Chửi đồ hèn cũng là cách chửi khá hữu hiệu, trong tiếng Nhật thường là:</strong></em></p>
<p><strong>この腰</strong><strong>抜け！</strong><strong>Kono koshinuke!</strong><br />
Đồ hèn nhát!</p>
<p>Tiếng Anh là &#8220;You coward!&#8221; hay &#8220;You chiken-hearted&#8221; (&#8220;Đồ tim gà&#8221;).</p>
<p>Cũng có thể chửi là:<br />
<strong>未練な奴</strong><strong> Miren na yatsu = Thằng hèn!</strong><br />
<strong>卑怯な奴</strong><strong> Hikyou na yatsu = Thằng nhát cáy!</strong></p>
<p>未練 Miren (VỊ LUYỆN) là chỉ việc không quen, không thiện chiến. 卑怯 Hikyou (TI KHIẾP) là khiếp sợ.<br />
&#8220;Yatsu&#8221; là &#8220;thằng, thằng cha&#8221;, có thể sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh. Kanji của nó là 奴 NÔ (trong &#8220;nô lệ&#8221;). Bạn nên nhớ chữ này nhé.</p>
<h3><strong> ★ Cút, biến</strong></h3>
<p><em><strong>Một dạng chửi khác là chửi &#8220;Cút đi&#8221;:</strong></em></p>
<p><strong>消えろ！　</strong><strong>Kiero!</strong><br />
Biến đi!</p>
<p>Hay mạnh hơn là:<br />
<strong>永遠に消えろよ！</strong><strong> Eien ni kiero yo!</strong><br />
Hãy biến mất vĩnh viễn đi!</p>
<p><strong>出て行け！　</strong><strong>Dete ike!</strong><br />
Cút ra khỏi đây!</p>
<h3><strong>★ Thằng dở hơi!</strong></h3>
<p><em><strong> Người ta thường xoáy vào việc khẳng định sự dở hơi của bạn để chửi bạn, mặc dù bạn không dở hơi. Đám lừa đảo ngoài đường sẽ xoáy tiền của bạn, và khi bạn lên tiếng thì nó sẽ cười vào mặt bạn là &#8220;Đồ dở hơi&#8221; dù bạn chẳng có gì dở hơi, mà chỉ mất tiền thôi. Vậy tiếng Nhật chửi nhằm vào sự dở hơi thì thế nào?</strong></em></p>
<p><strong>この間</strong><strong>抜け！　</strong><strong>Kono manuke!</strong><br />
Cái thằng dở hơi này!</p>
<p>Thậm chí người ta có thể dùng tố chất otaku (đam mê hoạt hình và truyện tranh) để chửi bạn:<br />
<strong>おたく！　</strong><strong>Otaku!</strong></p>
<p><em><strong>Một cách chửi cực kỳ phổ biến là:</strong></em></p>
<p><strong>変な奴！　</strong><strong>Henna yatsu!</strong><br />
Thằng lập dị!</p>
<p>Còn chửi kiểu này chắc các bạn nữ khá quen thuộc:</p>
<p><strong>変態！　</strong><strong>Hentai!</strong><br />
Biến thái!</p>
<p>Quá quen thuộc nên không cần phải nói nữa.</p>
<h3><strong>★ Chửi kém cỏi</strong></h3>
<p><em><strong> Chửi kém cỏi là một cách chửi lâu đời, rất truyền thống và rất dễ hiểu. Cách chửi này đánh vào tâm lý là ai cũng sợ mình kém hay người khác nghĩ mình kém. Nếu bạn chửi Takahashi cách này thì chẳng có tác dụng gì, bởi vì mình kém và mình tự hào vì điều đó ha ha.</strong></em></p>
<p><strong>へたくそ！</strong><strong> Hetakuso!</strong><br />
Kém cỏi!</p>
<p><strong>青二才　</strong><strong>/</strong><strong>　あおにさい　</strong><strong>/</strong><strong>　</strong><strong>Aonisai</strong><br />
Trẻ người non dạ</p>
<p><strong>青二才奴！</strong><strong>Aonisai yatsu!</strong><br />
Thằng trẻ người non dạ!</p>
<p>Kanji: THANH NHỊ TÀI, tại sao còn trẻ (Thanh) có tới 2 cái tài (Nhị tài) mà lại là trẻ người non dạ thì tôi cũng không hiểu lắm. Theo giải thích của từ điển thì nó vốn là 青新背 (THANH TÂN BỐI), tức là bạn còn trẻ (THANH), và mới ra đời (TÂN BỐI), lẽ ra phải đọc là aonise mới đúng. BỐI là chỉ cuộc đời đó (nhớ lại: TIÊN BỐI 先輩 Sempai, HẬU BỐI 後輩 Kouhai).</p>
<p><em><strong>Chửi &#8220;ngu&#8221; cũng tương tự như chửi &#8220;kém&#8221;:</strong></em></p>
<p><strong>馬鹿　</strong><strong>Baka</strong><br />
Ngu thế!</p>
<p><strong>阿呆　</strong><strong>/</strong><strong>　あほう</strong><strong>  Ahou!</strong><br />
Đồ ngu!</p>
<p><strong>ばかみたい</strong><strong> Bakamitai</strong><br />
Ngu nhỉ!</p>
<p><strong>子供みたい！</strong><strong>Kodomo mitai!</strong><br />
Như trẻ con ấy!</p>
<p><em><strong>Chửi kiểu nhẹ nhàng nhiều khi lại sâu sắc, ví dụ:</strong></em><br />
君の論文は子供みたいな実験だ。<br />
Kimi no rombun wa kodomo mitai na jikken da.<br />
Luận văn của cậu như trò thí nghiệm trẻ con ấy.</p>
<p><em><strong>Tất nhiên, khi chửi thì người ta thường mày, tao chứ ít ai ăn nói lịch sự. Nhân xưng khi chửi thường như sau:</strong></em></p>
<ul>
<li>Ore = Tao</li>
<li>Omae = Mày</li>
<li>Omaera = Chúng mày</li>
<li>Ome, Omera = Nói tắt của Omae, Omaera</li>
<li>Teme = Mày (nói đủ phải là &#8220;Temae&#8221;)</li>
<li>Temera = Chúng mày</li>
</ul>
<p><em><strong> Nhưng đôi khi người ta lại dùng dạng lịch sử để chửi xéo nhau:</strong></em></p>
<p><strong>あなたは何</strong><strong>様ですか？</strong><br />
Anata wa nanisama desu ka?<br />
Ông là quý ngài nào thế?</p>
<p><strong>あなたは何</strong><strong>様だと思いますか？</strong><br />
Anata wa nanisama da to omoimasu ka?<br />
Ông nghĩ mình là quý ngài nào?</p>
<p><strong>一体何</strong><strong>様なんだ？</strong><br />
Ittai nanisama nanda?<br />
Quý ông quái quỷ nào thế?</p>
<h3><strong>★ Chửi hình dáng</strong></h3>
<p><em><strong> Cái này thường áp dụng với phụ nữ, vì phụ nữ thường quan trọng nhất là vẻ bề ngoài.</strong></em></p>
<p><strong>デブ！　</strong><strong>Debu!</strong><br />
Mập như heo!</p>
<p>Debu có thể nói là dạng nhục mạ, nhắm vào những người thừa cân.</p>
<p><strong>婆！　</strong><strong>Baba!</strong><br />
Bà già!</p>
<p><strong>不細工！　</strong><strong>Busaiku!</strong><br />
Đồ xấu xí!</p>
<p>Busaiku có thể nói tắt là ブサ Busa hay ブス Busu. &#8220;Busu onna&#8221; có nghĩa là &#8220;con bé xấu xí&#8221;. Lại còn có kiểu kết hợp Debu và Busu thành デブス Debusu thì hiệu quả nhục mạ sẽ cao hơn nữa.</p>
<p>Nếu dùng với nam giới thì nó trở thành ぶおとこ Buotoko (thằng xấu trai) hay ゲス Gesu.</p>
<p>Những kiểu nhục mạ người khác được gọi chung là 誹謗中傷 Hibou Chuushou (PHỈ BÁNG TRÚNG THƯƠNG), tức là phỉ báng và làm người khác bị tổn thương.</p>
<h3>
<strong>★★ Thể hiện thái độ hay diễn đạt cảm xúc</strong></h3>
<p><em><strong>Điều quan trọng trong cuộc sống là bạn phải thể hiện thái độ và diễn đạt được cảm xúc.</strong></em></p>
<p><strong>ほっとおけ！</strong><strong> Hotto oke!</strong><br />
Hay là: ほっとけ！ Hottoke! (Dạng tắt của Hotto oke)<br />
Để tao được yên!</p>
<p>Lịch sự hơn là ほっとおいて！Để cho tôi yên. Có thể nói là &#8220;Hotto oke yo&#8221;, mang tính yêu cầu khẩn thiết hơn với &#8220;yo&#8221;, tức là &#8220;Để tôi yên đi!&#8221;.</p>
<p><strong>勘弁してくれ　</strong><strong>Kanben shite kure</strong><br />
<strong>勘弁してくれよ　</strong><strong>Kanben shite kure yo</strong><br />
Để tôi yên! Đừng làm phiền tôi!</p>
<p>Kanben nghĩa là &#8220;hiểu&#8221;, ở đây là &#8220;Hãy hiểu cho tình huống của tôi và đừng làm phiền tôi nữa&#8221;.</p>
<p>Để diễn đạt cảm xúc thì cũng như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng dùng những từ chuyên dụng:</p>
<p><strong>頭に</strong><strong>来ているよ　</strong><strong>Atama ni kite iru yo</strong><br />
Tôi đang bực mình đây.</p>
<p><strong>腹が立つ</strong><strong> Hara ga tatsu</strong><br />
Lộn hết ruột (Điên tiết)</p>
<p><strong>ふざけんな　</strong><strong>Fuzaken na</strong><strong>　</strong><strong>/</strong><strong>　ふざけるな　</strong><strong>Fuzakeru na</strong><br />
Đừng giỡn mặt tao!</p>
<p><strong>なめるな　</strong><strong>Nameru na</strong><br />
Đừng sỉ nhục tao!</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Hỗ trợ học Hán Tự</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Nhật ngữ chửi luận trong tiếng Nhật&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Nhật ngữ chửi luận trong tiếng Nhật">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-nhat-ngu-chui-luan-trong-tieng-nhat/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Danh sách tra cứu &#8220;Tên trong tiếng Nhật&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 17 Dec 2014 10:58:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4742</guid>
		<description><![CDATA[Vượng..旺旺..Shigeru
Vỹ..偉大河..Daiga
Xuân..春春夫..Haruo]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 17/12/2014 - 10:58 AM</li><li>6116 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Tên Việt &#8211; VietnameseChữ Hán &#8211; V-kanjiTên Nhật &#8211; JapaneseRomajiTên + &#8220;o&#8221;</strong></h3>
<p><em> (夫/雄/男/郎/央/生)Tên + &#8220;ki&#8221; (貴/基/輝/記/紀/樹/騎/己/喜/規)~tarou, ~ichi, ~ichirou, ~ga, ~go, ~gorou, ~ji, ~shirou, ~jirou, ~suke~saku, ~saburou (zaburou), ~za, ~to, ~ta, ~hei (pei), ~ya, ~nosuke, ~noshin, ~nojou</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true  ">An..安安夫..YasuoYasu-Yasu-XX

Anh..英英..一Ei-ichiHide-Hide-Ei-Ei-

Ánh..映映華..Eiga

Bá..覇巴..Hamon

Bách..百，柏一樹..Itsuki

Bạch..白瞭輝..Ryouki

Bảo..宝宝..Takashi

Bắc..北北斗..Hokuto

Bằng..朋朋一郎..Hou-ichirouTomo-Tomo-Hou- / Tomo-Hou- / Tomo-

Bình..平平..一Hei-ichiXHei-Hei-Hei-

Cảnh..影影夫..KageoKage-Ei-Kage- / Ei-Kage- / Ei-

Cao..高高夫..TakaoTaka-Taka-Taka-Taka-

Công..公，工，功，攻公..一Kou'ichiKimi-XKin- / Kimi-Kin- / Kimi-

Cương..剛剛介..Gousuke

Cường..強強..Tsuyoshi

Châu..州州..Shuu

Chí..志志郎..Shirou

Chiến..戦凱歌..Gaika

Chinh..征征夫..YukioYuki- / Masa-Yuki- / Masa-Sei-Sei-

Chính..正正..TadashiTada- / Masa-Tada- / Masa-Shou- / Sei-Shou- / Sei-

Chức..職育太郎..Ikutarou

Chương..章章夫..AkioAki- / Fumi-XAki- / Fumi- / Shou-Aki- / Fumi- / Shou-

Dân..民民生..Tamio

Du..悠悠..Haruka

Dũng..勇勇..IsamiYuu-Yuu-Yuu-

Duy..唯，維維..Tamotsu

Dương..洋，陽洋..一You'chi

Đà..駄多..一Ta'ichi

Đại..大大輔..Daisuke

Đạo..道道夫..Michio

Đạt..達達..ItaruTatsu-Tatsu-Tatsu-Tatsu-

Đăng..灯，登登..Noboru

Điền..田伝十郎..Denjuurou

Điệp..蝶翼..Tsubasa

Định..定定夫..SadaoSada

Đoàn..団団二..Danji

Độ..渡渡..Wataru

Đông..東，冬冬一 / 東..一Tou'ichi

Đức..徳徳夫..NorioNori-X

Đường..糖，唐道之進..Michinoshin

Gia..家，加，嘉嘉郎..Yoshirou

Giang..江江吾..Kougo

Giàu..（金持ち）金多..Kaneta

Hà..河，苛和司..Kazushi

Hải..海海次..Kaiji

Hạnh..幸幸男..Sachio

Hào..豪，壕豪..Gou

Hậu..厚厚..Atsushi

Hiền..賢賢人..Kento

Hiến..憲憲兵..Kempei

Hiếu..孝孝介..Kousuke

Hiệu..校校志郎..Koushirou

Học..学学..Manabu

Hòa..和和夫..KazuoKazu-Kazu-Kazu-Kazu-

Hoài..懐懐己..Chikami

Hoàn..丸，環，還還..Meguru

Hoàng..黄，皇弘夫..HirooHiro-Hiro-Kou-Kou-

Hội..会介之進..Kainoshin

Hồng..紅紅巳..Koumi

Huân..勲勲..Isao

Huệ..恵恵..Megumu

Hùng..雄，熊雄人..YuutoTake-Yuu-Yuu-Yuu-

Huy..輝，揮輝..Teru

Huynh..兄長一郎..Chou'ichirou

Huỳnh..黄弘吾郎..Kougorou

Hưng..興興太..OkitaXXKyou- / Kou-Kyou- / Kou-

Hưởng..享，響響..Hibiki

Hữu..友，有友..一Yuu-ichiTomo-Tomo-Yuu- / Tomo-Yuu- / Tomo-

Kiên..堅堅..Ken

Kiến..建，見建之進..Tatsunoshin

Kiện..健健三郎..Kenzaburou

Kim..金金..一Kin'ichi

Kính..鏡，敬敬多..Keita

Kha..珂播磨..Harima

Khả..可徹太..Tetta

Khải..凱凱..Gai

Khang..康康..KouYasu-Yasu-Kou-Kou-

Khánh..慶慶..KeiXKei-Kei-Kei-

Khiết..潔潔..Kiyoshi

Khoa..科息吹..Ibuki

Khoan..寛寛..一Kan'ichi

Khôi..魁魁..Kai

Khương..姜京賀..Kyouga

Lâm..林林二..Rinji

Lân..隣林次郎..Rinjirou

Liệt..烈，列烈..Retsu

Linh..鈴鈴一郎..Rin'ichirou

Lĩnh..領領..一Ryou'ichi

Long..竜 / 龍龍..一Ryuu-ichiTatsu-Tatsu- / Ryuu-Tatsu- / Ryuu-Tatsu- / Ryuu-

Luận..論理..一Ri'ichi

Lục..陸，緑陸..Riku

Lực..力力..Riki

Lương..良，梁良人..Ryouto

Lưu..流流志郎..Ryuushirou

Mạnh..猛孟夫..Takeo

Mẫn..敏敏..Satoshi

Minh..明明..AkiraAki- / Ake-XAki- / Ake-Aki- / Ake-

Nam..南，男南..一Nan-ichi

Ngạn..彦，諺彦次..Genji

Nghị..毅毅..Shinobu

Nghĩa..義義..TsutomuXXGi-Gi-

Ngọc..玉瑠造..Ryuuzou

Nguyên..原，元元..GenMoto-Moto-Gen-Gen- (Genpei, Genzaburou)

Nhanh..（速）速..Hayami

Nhâm..壬稔..一Nen'ichi

Nhậm / Nhiệm..任稔二..Nenji

Nhân..仁仁..Jin

Nhật..日太陽..Taiyou

Oánh...瑩台..Utena

Phan..潘新..Arata

Pháp..法憲男..Norio

Phát..発出雲..Izumo

Phong..豊，風豊..YutakaXToyo-Toyo-Toyo-

Phú..富富..MitsuruXToyo-Toyo-Toyo-

Phúc..福厚人..Atsuto

Phương..方彼方..Kanata

Quang..光光..HikaruMitsu-Mitsu-Kou-Kou-

Quảng..広広..HiroshiHiro-Hiro-Kou-Kou-

Quân..君，軍君夫..KimioKimi-XKin-Kin-

Quốc..国国男..KunioKuni-XKuni-Kuni-

Quý..貴貴..一Ki-ichiTaka-Taka-Taka-Taka-

Quyên..絹錦..Nikishi

Quyền..権権介..Kensuke

Sang..（創）金彦..Kanehiko

Sáng..創元夫..Motoo

Sâm..森森介..Morisuke

Sơn..山山介..Sensuke

Sỹ..士士..Tsukasa

Tài..才才二..Saiji

Tâm..心要..Kaname

Tân..新新..Shin

Tấn..晋晋..一Shin'ichi

Thạc..碩拓..Taku

Thạch..石岩夫..Iwao

Thái..太，彩奏..Kanade

Thanh..青，清清 / 青..SeiXXSei- / Kiyo-Sei- / Kiyo-

Thành..誠，成，城誠..Makoto

Thảo..草早夫..Hayao

Thăng..昇昇之進..Shounoshin

Thắng..勝勝 / 勝夫..Katsu / KatsuoKatsu-Katsu-Shou-Shou-

Thân..親，申親生..Chikao

Thế..世哲夫..Tetsuo

Thi..詩時雨..Shigure

Thiên..天，千空..Sora

Thiện..善善太..Zenta

Thiết..鉄鉄..TetsuTetsu-Tetsu-Tetsu-Tetsu-

Thiệu..紹勝悟..Shougo

Thịnh..盛盛雄..MorioMori-X

Thông..通通..Tooru

Thụ..樹樹..一Ju'ichi

Thuần..純純..Sunao

Thuận..順順..Jun

Thủy..始，水始..Hajime

Thụy..瑞文夫..Fumio

Thuyết..説説..Setsu

Thức..識速..Hayami

Thương..商，倉金之進..Kanenoshin

Thường..常常夫..Tsuneo

Thưởng..賞勝臣..Katsuomi

Tiền..前，銭金夫..Kaneo

Tiến..進進..Susumu

Tín..信信夫..NobuoNobu-Nobu-Shin-Shin-

Tính..性生也..Ikuya

Toàn..全全..一Zen"ichi

Toản..瓚全三郎..Zenzaburou

Toán..算主計..Kazue

Tú..秀秀夫..HideoHide-Hide-Shuu-Shuu-

Tuấn..俊俊夫 / 俊..Toshio / ShunToshi-Toshi-Shun-Shun-

Tùng..松正樹..Masaki

Tụy..悴勤兵..Kimpei

Tuyền..泉泉一郎..Sen'ichirou

Tuyển..選選之助..Sennosuke

Tường..詳，翔翔..Kakeru

Trang..荘壮矢..Souya

Trí..智智志..TomoshiTomo-Tomo-Tomo-Tomo-

Trị..治治..Osamu

Triết..哲哲..SatoruTetsu-Tetsu-Tetsu-Tetsu-

Triệu..招，兆兆之進..Chounoshin

Trọng..仲，重重男..Shigeo

Trung..中，忠忠..一Chuu-ichiTada-Tada-Chuu-Chuu-

Trường..長長..一Chou'ichi

Văn..文太郎..TarouAya- / Fumi-XFumi - / Aya- / Mon-Fumi - / Aya- / Mon-

Vị..為為人..TametoXXTame-Tame-

Viên..円，園満多..Manta

Việt..越越男..EtsuoEtsu-Etsu-Etsu-Etsu-

Vinh..栄栄..SakaeHaru- / Hide-Haru- / Hide- / Ei-Haru- / Hide- / Ei-Haru- / Hide- / Ei-

Vĩnh..永永..Hisashi

Vũ..武，雨武..Takeshi

Vương..王王太郎..KimitarouKimi-XKimi-Kimi-

Vượng..旺旺..Shigeru

Vỹ..偉大河..Daiga

Xuân..春春夫..Haruo</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Danh sách tra cứu &#8220;Tên trong tiếng Nhật&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Danh sách tra cứu &#8220;Tên trong tiếng Nhật&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-danh-sach-tra-cuu-ten-trong-tieng-nhat/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Hội thoại về gia đình&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 17 Dec 2014 09:51:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4735</guid>
		<description><![CDATA[Piitaa: Sakura, gokazoku wa yonin desu ne. 
Sakura: Sou desu. Watashi no chichi wa tanoshii desu. Haha wa yasashii desu. Imouto wa kawaii desu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 17/12/2014 - 9:51 AM</li><li>6868 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Hội thoại về Gia đình</strong></h3>
<p><em><strong>Kanji:</strong></em><br />
ピーター：さくらのご家族は４人ですね。<br />
さくら：そうです。私の父は楽しいです。母は優しいです。妹は可愛いです。 ピーターのご家族は６人ですね。<br />
ピーター：そうです。私の父も楽しいです。私の母も優しいです。 兄は忙しいです。姉は美しいです。弟は面白くて、<br />
格好いいです。</p>
<p><em><strong>Kana:</strong></em><br />
ピーター：さくらのごかぞくはよにんですね。<br />
さくら：そうです。わたしのちちはたのしいです。はははやさしいです。いもうとはかわいいです。ピーターのごかぞくは ろくにんですね<br />
ピーター：そうです。わたしのちちもたのしいです。わたしのははもやさしいです。あにはいそがしいです。あねはうつく しいです。おとうとはおもしろくて、かっこいいです。</p>
<p><em><strong>Romaji:</strong></em><br />
Piitaa: Sakura, gokazoku wa yonin desu ne.<br />
Sakura: Sou desu. Watashi no chichi wa tanoshii desu. Haha wa yasashii desu. Imouto wa kawaii desu.</p>
<p>Piitaa no go-kazoku wa rokunin desu ne.<br />
Pītā: Sō desu. Watashi no chichi mo tanoshii desu. Watashin no haha mo yasashii desu. Ani wa  isogashii desu. Ane wa utsukushii desu. Otōto wa omoshirokute kakkoii desu.</p>
<p><em><strong>Tiếng Việt:</strong></em><br />
Peter: Sakura, gia đình bạn có 4 người nhỉ?<br />
Sakura: Đúng thế. Bố tôi rất vui tính. Mẹ tôi rất hiền. Em gái tôi rất dễ thương. Peter, gia đình bạn có 6 người nhỉ?<br />
Peter: Đúng thế. Bố tôi cũng rất vui tính. Mẹ tôi cũng rất hiền. Anh trai tôi thì bận.Chị tôi thì đẹp. Em trai tôi rất  thú vị và đẹp trai.</p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td> Kanji</td>
<td>Kana</td>
<td>Romaji</td>
<td>Tiếng Việt</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">優しい</td>
<td width="130">やさしい</td>
<td>yasashii</td>
<td>tốt bụng, hiền</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">楽しい</td>
<td width="130">たのしい</td>
<td>tanoshii</td>
<td>vui tính</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">可愛い</td>
<td width="130">かわいい</td>
<td>kawaii</td>
<td>dễ thương</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">忙しい</td>
<td width="130">いそがしい</td>
<td>isogashii</td>
<td>bận</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">美しい</td>
<td width="130">うつくしい</td>
<td>utsukushii</td>
<td>đẹp, xinh</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">格好いい</td>
<td width="130">かっこういい</td>
<td>kakkouii</td>
<td>đẹp (bên ngoài)</td>
</tr>
<tr>
<td width="130">面白い</td>
<td width="130">おもしろい</td>
<td>omoshiroi</td>
<td>thú vị</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Khi dùng nhiều hơn 1 i-tính từ trong câu: bỏ　い　(i) ở từ trước thay bằng ～くて　(~kute) ,<br />
Ví Dụ:<br />
1. Otouto wa omoshiroi<br />
2. Otouto wa tanoshii<br />
&#8212;&gt; Otouto wa omoshirokute tanoshii<br />
Không có giới hạn bao nhiêu tính từ được dùng.<br />
Ví Dụ:<br />
Haha wa yasashikute utsukushikute omoshirokute tanoshii desu.</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Hỗ trợ học Hán Tự</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Hội thoại về gia đình&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Hội thoại về gia đình&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-hoi-thoai-ve-gia-dinh/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những câu nói khi chia tay&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 16 Dec 2014 15:52:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4725</guid>
		<description><![CDATA[1.Tôi không thể gặp lại bạn được nữa. (I can’t see you any more.)
–> (Mō aenai wa.) (Nữ)
–> (Mō aenai yo.) (Nam)]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/12/2014 - 3:52 PM</li><li>6043 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật &#8211; Tiếng Nhật giao tiếp &#8220;Khi chia tay&#8221;</strong></h3>
<p>&nbsp;</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">1.Tôi không thể gặp lại bạn được nữa. (I can’t see you any more.)
–&gt; (Mō aenai wa.) (Nữ)
–&gt; (Mō aenai yo.) (Nam)
2. Tôi sẽ không gọi điện thoại cho bạn nữa. (I won’t call you anymore.)
–&gt; (Mō denwa shinai.)
3. Anh (em) thích em (anh), nhưng anh (em) không yêu em (anh) nữa. 
(I lke you, but I don’t love you anymore.)
–&gt; (Suki dakedo aishitenai.)
4. Anh (em) không còn yêu em (anh) nữa. (I don’t love you anymore.)
–&gt; (Mō aishitenai.)
5. Anh (em) có bạn gái (trai) khác rồi. (I have another girlfriend/boyfriend.)
–&gt; (Hoka ni koibito ga dekita no.) (Nữ)
–&gt; (Hoka ni koibito ga dekita.)
6. Tôi không quan tâm đến em (anh) nữa. (I’m not interested in you anymore.)
–&gt; (Mō anata ni kyōmi ga nau no.) (Nữ)
–&gt; (Mō kimi ni kyō mi ga nain da.)
7. Gặp em (anh) chẳng có gì vui vẻ cả. (Being with you is no fun.)
–&gt; (Issho ni ite mo tano shikunai.)
8. Tôi chán em (anh) rồi. (You’re boring.)
–&gt; (Anata tsumannai.) (Nữ)
–&gt; (Kimi tsumannē.) (Nam)
9. Đừng quấy rấy tôi nữa! (Stop bothering me!)
–&gt; (Jama shinai deyo!) (Nữ)
–&gt; (Jama shinai dekure!) (Nam)
10. Anh (em) không còn yêu em (anh) nữa, đúng không? (You don’t love me anymore, do you?)
–&gt; (Mo watashi no koto aishitenai nonē?) (Nữ)
–&gt; (Mo boku no koto aishitenain danē?) (Nam)</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">11. Anh (em) có người yêu khác phải không? (Do you have another girlfriend/boyfriend?)
–&gt; (Hoka ni koibito ga dekita no?)
12. Hãy nói cho tôi biết đi, tôi muốn biết. (Please tell me, I want to know.)
–&gt; (Dōka oshiete, shiritai no.) (Nữ)
–&gt; (Dōka oshiete, shiritain da.) (Nam)
13. Xin lỗi vì tôi đã không phải là người yêu xứng đáng. 
(I’m sorry I haven’t been a good girldfriend/boyfriend.)
–&gt; (Ii kanojo ja nakute gomen ne.) (Nữ)
–&gt; (Ii kareshi ja nakute go men ne.) (Nam)
14. Tôi có lỗi. (It’s my fault.)
–&gt; (Watashi no sei.) (Nữ)
–&gt; (Boku no sei.) (Nam)
15. Chúng ta bắt đầu lại được không? (Can’t we start again?)
–&gt; (Mō ichido yarinaosenai?)
16. Anh (em) suy nghĩ rất nghiêm túc về em (anh). (I’m serious about you.)
–&gt; (Anata no koto shinken nano.) (Nữ)
–&gt; ( Kimi no koto shinken nanda.) (Nam)
17. Anh (em) không thể sống thiếu em (anh). (I can’t live without you.)
–&gt; (Anata nashi ja ikirarenai.) (Nữ)
–&gt; (Kimi nashi ja ikireranai.) (Nam)
18. Hãy hiểu cho lòng em (anh). (Please understand my feelings.)
–&gt; (Watashi no kimochi wakatte.) (Nữ)
–&gt; (Boku no kimochi wakatte.) (Nam)
19. Anh (em) sẽ không bao giờ quên em (anh). (I will never forget you.)
–&gt; (Anata no koto wasurenai.) (Nữ)
–&gt; (Kimi no koto wasurenai.) (Nam)
20. Cảm ơn vì những kỷ niệm tốt đẹp. (Thanks for the beautiful memories.)
–&gt; (Suteki na omoide o arigatō.)</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">21. Anh (em) rất vui vì đã gặp em (anh). (I’m so happy to have known you.)
–&gt; (Shiriaette yokatta.)
22. Thỉnh thoảng nhớ đến em (anh) nhé! (Remember me sometimes!)
–&gt; (Tokidoki watashi no koto omoidashite.) (Nữ)
–&gt; (Tokidoki boku no koto omoidashite.) (Nam)
23. Chúng ta vẫn là bạn bè chứ? (Can we still be friends?)
–&gt; (Mada tomodachi de irareru?)
24. Chúc em (anh) hạnh phúc với anh ấy (cô ấy). (Be happy with her/him.)
–&gt; (Kanojo to shiawase nine.) (Nữ)
–&gt; (Kare to shiawase nine.) (Nam)
25. Tôi đã từng yêu em (anh). (I loved you.)
–&gt; (Aishiteta wa.) (Nữ)
–&gt; (Aishiteta yo.) (Nam)
26. Thật sự anh (em) không còn yêu em (anh) nữa nên anh (em) định đổi số điện thoại. 
(I really don’t love you anymore, so I’m going to change my phone number.)
–&gt; (Mō aishitenai kara denwa bangō kaeru.)
27. Quên nó đi! (Forget it!)
–&gt; (Yameta!)</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;">Học tiếng Nhật Bản</h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những câu nói khi chia tay&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Những câu nói khi chia tay&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-nhung-cau-noi-khi-chia-tay/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Đàm thoại giao tiếp trường đại học&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 16 Dec 2014 15:15:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4717</guid>
		<description><![CDATA[ここはだいがくのぜんもんです.
Koko wa daigaku no zenmon desu.
Chỗ này là cổng chính của trường đại học.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 16/12/2014 - 3:15 PM</li><li>5102 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật Bản &#8211; Đàm thoại giao tiếp tiếng Nhật về Trường Đại học</strong></h3>
<h4><strong>Mẫu câu cơ bản</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ここはだいがくのぜんもんです.
Koko wa daigaku no zenmon desu.
Chỗ này là cổng chính của trường đại học.
だいがくのぜんもんはあたらしいです.
Daigaku no zenmon wa atarashii desu.
Cổng chính của trường đại học thì mới.
このたかいたてものはとしょかんです.
Kono takai tatemono wa toshokan desu.
Tòa nhà cao này là thư viện.
としょかんもあたらしいです.
Toshokan mo atarashii desu.
Thư viện cũng mới.
そのたてものはえつらんしつです.
Sono tatemono wa atsuranshitsu desu.
Tòa nhà đó là phòng đọc sách.
あのたてものはだいがくのゲストハウスです.
Ano tatemono wa daigaku no gesutohausu desu.
Tòa nhà kia là văn phòng của trường đại học.
がくせいはあさはきょおしつにいます.
Gakusei wa asa wa kyooshitsu ni imasu.
Sinh viên buổi sáng thì ở phòng học.
ごごはえつらんしつにいます.
Gogo wa etsuranshitsu ni imasu.
Buổi trưa thì có trong phòng đọc sách.
よるはりょおにいます.
Yoru wa ryoo ni imasu.
Buổi tối có ở kí túc xá.
だいがくにはにわがあります.
Daigaku niwa niwa ga arimasu.
Ở trường đại học thì có sân trường.
にはにはいけがあります.
Niwa niwa ike ga arimasu.
Ở sân trường có hồ nước.
いけのなかにはきれいなきんぎょがいます.
Ike no naka niwa kireina kingyo ga imasu.
Ở trong hồ có cá vàng rất đẹp.</pre>
<h4><strong> 会話 Đàm thoại.</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Hương: Lan さん, これからだいがくへあんないします.
Hương: Lan, kể từ bây giờ tôi sẽ hướng dẫn bạn về trường đại học.
Lan: そおですか. わざわざ, どもありがとおございます.
Lan: Thế àh.Thật sự rất cám ơn bạn.
Hương: ここはがいがくのぜんもんです.
Hương: Chỗ này là cổng chính của trường đại học.
Lan: そうですか. おおきいですね.
Lan: Thế à.To lớn quá nhỉ !
Hương: ええ, このもんはあたらしいです.
Hương: Ừ, cổng trường này mới đó.
Lan: このたてものはなんですか. りっぱですね.
Lan: Tòa nhà này là gì? Trông hoành tráng nhỉ!
Hương: このたかいたてものはとしょかんです. としょかんもあたらしいです.
Hương: Tòa nhà cao này là thư viện. Thư viện cũng mới.
Lan: そのたてものもとしょかんですか.
Lan: Tòa nhà đó cũng là thư viện phải ko?
Hương: いいえ, ちがいます. そのたてものはとしょかんではありません
Hương: Không phải. Tòa nhà đó ko phải là thư viện
Lan: あのたてものはきれいですね. なんのたてものですか.
Lan: Tòa nhà kia đẹp nhỉ! Nó là cái gì ?
Hương: あのきれいなたてものはだいがくのげすとはうすです.
Hương: Tòa nhà đẹp kia là văn phòng của trường đại học.
Lan: なんかいだてですか.
Lan: Bao nhiêu tầng vậy?
Hương: ろっかいだてです.
Hương: 6 tầng.
Lan: きょおしつはどのたてものですか
Lan: Phòng học là tòa nhà nào?
Hương: きょおしつはあのあかいたてものです.
Hương: Phòng học là tòa nhà màu đỏ.
Lan: がくせいはあさどこにいさむか.
Lan: Sinh viên buổi sang có ở đâu ?
Hương: きょおしつにいます.
Hương: Có trong lớp học.
Lan: ごごきょおしつにいますか
Lan: Cả buổi chiều cũng trong lớp phải ko ?
Hương: いいえ, ごごはきょおしつにいません.
Hương: Không, buổi chiều không có trong lớp học.
Lan: ごごはどこにいます.
Lan: Buổi chiều thì ở đâu?
Hương: えつらんしつにいます.
Hương: Trong phòng đọc sách.
Lan: よるはりょおにいますか.
Lan: Buổi tối thì ở đâu ?
Hương: よるはりょおにいます.
Hương: Buổi tối thì ở kí túc xá.
Lan: あそこはにぎやかですね. なんですか.
Lan: Đằng kia nhộn nhịp quá nhỉ ! Có chuyện gì vậy ?
Hương: あそこはアブです. にぎやかなところです.
Hương: Đằng kia là câu lạc bộ. Là một nơi nhộn nhịp.
Lan: いつもだれがいますか.
Lan: Thường xuyên có ai ở đó?
Hương: いつもがくせいがいます.
Hương: Thường là có sinh viên.
Lan: だいがくにがくせいがなんにますか.
Lan: Trong trường đại học có bao nhiêu sinh viên?
Hương: だいがくにがくせいがさんぜんごひゃくにんぐらいいます.
Hương: Trong trường có khoảng 3500 sinh viên.
Lan: そこにはなとくさがたくさなりますね.
Lan: Chỗ đó có nhiều hoa và cỏ nhỉ !
Hương: そこはだいがくのにはです.
Hương: Chỗ đó là sân vườn của trường đại học.
Lan: にわにはなにがありますか.
Lan: Trong sân trường có cái gì ko ?
Hương: にはにはいけがあります. いけのなかにはきれいなきんぎょがたくさにます.
Hương: Trong sân trường có hồ nước. Trong hồ nước có nhiều cá vàng đẹp.
Lan: あのたてものはしょくどおですね.
Lan: Tòa nhà kia là nhà ăn nhỉ !
Hương: ええ, あのたてものはしょくどおです.
Hương: Ừ, tòa nhà kia la nhà ăn.
Lan: あつ, もおしょくじのじかんですね. きょおはいろいろどおもありがとおございました.
Lan: À, đã tới giờ ăn trưa rồi nhỉ ! Hôm nay thật sự cảm ơn bạn rất nhiều.
Hương: いいえ, どおいたしまして.
Hương: Không, không có chi.</pre>
<h4><strong> 単語 Từ vựng</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">ぜんもん
前門 cổng trường
と しょ かん
図書館 thư viện
ゲストハウス văn phòng
きょう しつ
教 室 lớp học
よる
夜 buổi tối
いけ
池 cái hồ
あんかい
何階 mấy tầng
ところ nơi, chỗ
あな
花 hoa
しょくどう
食堂 nhà ăn
じかん
時間 thời gian
あかい
赤い màu đỏ
その 
その đó
どの nào
います có
りっぱ
立派 tuyệt vời xuất sắc
たてもの
建物 tòa nhà
えつらんしつ phòng đọc sách
あさ
朝 buổi sáng
ご ご
午後 buổi trưa
にわ
庭 sân vườn
もん
門 cái cổng
ろっかい
六階 sáu tầng
なんにん
何人 bao nhiêu người
くさ
草 cỏ
しょくじ
食事 bữa ăn
あたら
新 しい mới
この này
あの kia
きれい đẹp
にぎやか ồn ào nhộn nhịp
これから kể từ bây giờ
たくさん nhiều
いつも lúc nào cũng,luôn luôn
三千五百 3500
ええ ừ
わざわざ đặc biệt
もう đã
だれ ai
あつ à</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Hỗ trợ học Hán Tự</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Đàm thoại giao tiếp trường đại học&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Đàm thoại giao tiếp trường đại học&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-dam-thoai-giao-tiep-truong-dai-hoc/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Shitsumon: Hỏi (Chất vấn )&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 15 Dec 2014 11:06:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4693</guid>
		<description><![CDATA[- Ookisa wa donogurai desu ka ? - Độ lớn khoảng bao nhiêu ?
- Haba wa donogurai desu ka ? - Bề ngang khoảng bao nhiêu ?
- Takasa wa donogurai desu ka ? - Chiều cao khoảng bao nhiêu ?]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 15/12/2014 - 11:06 AM</li><li>13640 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật Bản &#8211;  Shitsumon &#8211; Hỏi ( Chất vấn )</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Itsu desu ka ? - Khi nào ?
- Doko desu ka ? - Chỗ nào vậy ?
- Nani ga atta no desu ka ? - Đã có chuyện gì xảy ra vậy ?
- Anata wa doo shita no desu ka ? - Anh bị làm sao vậy ?
- Dora desu ka ? - Cái nào vậy ?
- Ikura desu ka ? - Bao nhiêu tiền vậy ?
- Ikutsu desu ka ? - Bao nhiêu cái vậy ?
- Naze desu ka ? - Tại sao vậy ?
- Kono hito wa dare desu ka ? - Người này là ai vậy ?
- Ano hito wa desu ka ? - Người kia là ai vậy ?</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">- Kore wa dare no mono desu ka ? - Cái này của ai vậy ?
- Kore wa nan desu ka ? - Cái này là cái gì vậy ?
- Are wa nan desu ka ? - Cái kia là cái gì vậy ?
- Doo iu koto desu ka ? - Anh muốn nói cái gì ?
- Anata wa atsui desu ka ? - Anh có nóng không ?
- Anata wa samui desu ka ? - Anh có lạnh không ?
- Atsui desu ka ? - Nó có nóng không ?
- Tsumetai desu ka ? - Nó có lạnh không ?
- Katai desu ka ? - Nó có cứng không ?
- yawarakai desu ka ? - Nó có mềm không ?</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Takai desu ka ? - Nó có cao k ng ?
- Karui desu ka ? - Nó có nhẹ không ?
- Tooi desui ka ? - Nó có nhanh không ?
- Chikai desu ka ? - Nó có gần không ?
- Ima nanji desu ka ? Bây giờ là mấy giờ ?
- Kyoo wa nichiyoobi desu ka ? Hôm nay thứ mấy ?
- Kyoo wa nannichi desu ka ? - Hôm nau ngày mấy ?
- Donogurai no jikan ga kakarimasu ka ? - Mất khoảng bao nhiêu thời gian ?
- Kyori wa donogurai desu ka ? - Khoảng cách khoảng bao nhiêu ?
- Nagasa wa donogurai desu ka ? - Độ dài khoảng bao nhiêu ?</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Ookisa wa donogurai desu ka ? - Độ lớn khoảng bao nhiêu ?
- Haba wa donogurai desu ka ? - Bề ngang khoảng bao nhiêu ?
- Takasa wa donogurai desu ka ? - Chiều cao khoảng bao nhiêu ?
- Omosa wa donogurai desu ka ? - Độ nặng khoảng bao nhiêu ?
- Kore wa doo iu imi desu ka ? - Điều này ý nghĩa là gì ?
- Kora wa Eigo de nan to iimasu ka ? - Cái này tiếng Anh gọi là gì ?
- Kore wa Nigongo de nan to iimasu ka ? - Cái này tiếng Nhật gọi là gì ?
- Nihongo no wakaru hito wa imasen ka ? - Có ai biết tiếng Nhật không ?
- Eigo no wakaru hito wa imiasen ka ? - Có ai biết tiếng Anh không ?
- Anata wa Nihongo ga hanasemasen ka ? - Anh có thể nói được tiếng Nhật không ?</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Anata wa Eigo ga hanasemasen ka ? - Anh có thể nói tiếng Anh không ?
- Watashi no itte iru koto ga wakarimasu ka ? - Anh có hiểu điều tôi đang nói không ?
- Tabako o suttemo ii desu ka ? - Tôi hút thuốc được không ?
- Aketemo ii desu ka ? - Tôi mở ra được không ?
- Shimetemo ii desu ka ? - Tôi đóng lại được không ?
- Naka ni haittemo ii desu ka ? - Tôi vào bên trong được không ?
- Itadaitemo ii desu ka ? - Tôi có nó được không ?
- Okashi shimashoo ka ! - Tôi sẽ cho anh mượn nhé !
- Omise shimashoo ka ! - Tôi sẽ cho anh xem nhé !
- Sashi agemashoo ka ! - Tôi sẽ biếu anh nhé !hông ?
- Hikui desui ka ? - Nó có thấp không ?
- Omoi desu ka ? - Nó có nặng khô</pre>
<h4 style="text-align: right;"><strong>Hỗ trợ học Hán Tự</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Shitsumon: Hỏi (Chất vấn )&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Shitsumon: Hỏi (Chất vấn )&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-shitsumon-hoi-chat-van/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Hội thoại trong lớp học về bài kiểm tra</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 15 Dec 2014 09:48:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4677</guid>
		<description><![CDATA[将来 (しょうらい) (shourai): tương lai 
点数 (てんすう) (tensuu): điểm 
満点 (まんてん) (manten): điểm tuyệt đối ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 15/12/2014 - 9:48 AM</li><li>4873 Lượt xem</li></ul><h3><strong>Học tiếng Nhật Bản &#8211; Hội thoại giao tiếp Bài kiểm tra trong lớp học</strong></h3>
<h4><strong>Kanji</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">先生： ああ 鈴木君、昨日の テストの こと ですが。
鈴木： ああ、あの 試験は 易しかった ですね。とにかく 物足りなかった です。
先生： じゃあ、結果が 楽しみ ですね。
鈴木： もう 結果は 分かります から、楽しみ では ありません。
先生： 私は もう点数を 見ましたよ。
鈴木： 満点 でしょう？F組の トップ でしょう？
先生： いや、鈴木君は 自信 満々だね。しかし・・・
鈴木： 違いますか。
先生： んんん、実は、学校初の れい点 でした。
鈴木： ええ？れい点？</pre>
<h4><strong> Kana</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">せんせい： ああ すずきくん、きのうの テストの こと ですが。
すずき： ああ、あの しけんは やさしかった ですね。とにかく ものたりなかった です。
せんせい： じゃあ、けっかが たのしみ ですね。
すずき： もう けっかは わかります から、たのしみ では ありません。
せんせい： わたしは もう てんすうを みましたよ。
すずき： まんてん でしょう？Fぐみの トップ でしょう？
せんせい： いや、すずきくんは じしん まんまん だね。しかし・・・
すずき： ちがいますか。
せんせい： んんん、じつは、がっこう はつの れいてん でした。
すずき： ええ？れいてん？</pre>
<h4><strong> Tiếng Việt: </strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Thầy giáo: À, Suziki. Về bài kiểm tra vừa rồi.
Suzuki: À, Bài kiểm tra ấy dễ lắm ạ. Không là gì cả đâu ạ.
Thầy giáo: Vậy, em chắc là mong đợi kết quả đúng không. 
Suzuki: Vì em đã biết trước kết quả rồi, nên cũng không có gì đáng mong chờ ạ.
Thầy giáo: Thầy đã xem kết quả rồi đấy.
Suzuki: Điểm tuyệt đối đúng không ạ? Đứng đầu lớp F đúng không ạ?
Thầy giáo: Chà, Suzuki, em tự tin quá nhỉ. Nhưng mà...
Suzuki: Có gì sai ạ?
Thầy giáo: Ừm, nói thật là, đây là lần đầu tiên trường ta có người bị điểm 0 đấy.
Suzuki: Hả? Điểm 0 ạ?</pre>
<h4><strong> Từ vựng:</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">物足りない (ものたりない) (monotarinai): thiếu, chưa đủ, không phải là thử thách
富士山を 見ませんでした ので、物足りない 気分(kibun) です。
- Bởi vì tôi không được thấy núi Phú Sĩ, tôi cảm thấy thiếu cái gì đó .
満足 (まんぞく) (manzoku): sự thỏa mãn 
-  満 (MAN): đầy
-  足 (ZOKU): đủ - 足 (ashi): cái chân
お腹 (onaka) いっぱいで、満足です。
- (Bụng đầy) = tôi no nên tôi thỏa mãn.
易しい (やさしい) (yasashii): dễ 
-&gt; 易しかった　(yasashikatta): đã từng dễ
優しい (やさしい) (yasashii): hiền lành
結果 (けっか) (kekka): kết quả 
- 血液検査の 結果 (ketsuekikensa no kekka): kết quả thử máu
- 試験の 結果 (shiken no kekka): kết quả bài kiểm tra
楽しみ (たのしみ) (tanoshimi): trông đợi, mong chờ
将来が 楽しみ です (shourai ga tanoshimi desu)
- Tôi mong chờ vào tương lai. 
将来 (しょうらい) (shourai): tương lai 
点数 (てんすう) (tensuu): điểm 
満点 (まんてん) (manten): điểm tuyệt đối 
-  満 (MAN): đầy
-  点 (TEN): điểm
満月 (まんげつ) (mangetsu): trăng tròn
自信 (じしん) (jishin): tự tin 
満々 (まんまん): tràn đầy
〜初の (〜はつの) (〜hatsuno): lần đầu
史上初の  (しじょうはつの) (shijouhatsuno): lần đầu tiên trong lịch sử
０点　(reiten): điểm 0
F組　(F gumi): lớp F.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Hỗ trợ học Hán Tự</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Hội thoại trong lớp học về bài kiểm tra&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Hội thoại trong lớp học về bài kiểm tra">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-hoi-thoai-trong-lop-hoc-ve-bai-kiem-tra/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Giao tiếp &#8220;Kansha, Shazai &#8211; Cảm tạ, tạ lỗi&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 13 Dec 2014 15:18:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4617</guid>
		<description><![CDATA[- Daijoobu desu yo ! - Không sao đâu !
- Ki ni shinaide kudasai - Xin đừng lo lắng chú ý về điều đó.
- Moo wasurete kudasai - Xin hãy quên điều đó đi.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 13/12/2014 - 3:18 PM</li><li>4760 Lượt xem</li></ul><h3>Học tiếng Nhật Bản &#8211;  Kansha. Shazai &#8211; Cảm tạ, Tạ lỗi.</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Arigatoo - Cảm ơn
- Doomo arigatoo gozaimasu - Rất cảm ơn ông
- Doo itashi mashite - Không, không có chi.
- Okagesamade tasukarimashita - Cảm ơn sự cứu giúp của anh.
- Taihen yaku ni tachimashita - Cảm ơn anh đã giúp đỡ tôi rất nhiều.
- Gokuroosama deshita - Cảm ơn về sự vất vả của ông.
- Tasukete itadaite kansha no kimochi de ippai desu - Thành thật biết ơn vềsự giúp đỡ của ông.
- Nan to orei o mooshi agetara ii no ka wakarimasen - Tôi không biết cảm ơn ông như thế nào cho đủ cả.
- Goshinsetsu wasuremasen - Tôi sẽ không bao giờ quên lòng tốt của ông.
- Sumimasen - Xin lỗi.</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Doomo sumimasen - Thành thật xin lỗi.
- Nanika ki ni iranai koto o shimashita ka ?! - Xin lỗi. Tôi đã làm điều gì đó sai phải không ạ ?!
- Gomeiwaku o o kake shite sumimasen - Xin lỗi vì đã quấy rầy ông.
- Oyaku ni tatenakute mooshi wake arimasen - Tôi rất tiếc không thể giúp gì cho ông.
- Goshinpai o otake shimashita - Xin lỗi đã làm cho ông lo lắng.
- Watashi no sekinin desu - Đó là trách nhiệm của tôi.
- Benshoo shimasu - Tôi sẽ bồi thường.
- Yakusoku o yabutte sumimasen - Tôi xin lỗi vì đã thất hứa.
- Tsui ukkari shite, wasurete shimaimashita - Vì lơ đãng nên tôi đã quên mất.
- Anata ni renraku ga toremasen deshita - Tôi đã không thể liên lạc với anh được.</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Omatase shite mooshi wake arimasen - Xin lỗi đã để ông đợi lâu.
- Okurete sumimasen - Xin lỗi tôi đã chậm trễ.
- Kaigi ga nagabikimashita - Xin lỗi, buỗi họp đã bị kéo quá dài.
- Denwa ga nagabikimashita - Xin lỗi, đã gọi điện quá lâu.
- Dooro ga konde imashita - Con đường này đông đúc quá.
- Nebooshite shimaimashita - Tôi đã thức dậy trễ xe buýt.
- Ressha ni noriokuremashita - Tôi đã trễ tàu.
- Hikooki ni noiokuremashita - Tôi đã bị trễ máy bay mất rồi.
- Warugi wa nakatta no desu - Tôi không có ý xấu.
- Ko i ni yatta no dewa arimasen - Điều ấy tôi không cố ý.</pre>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">- Doozo o yurushite kudasai - Xin hãy tha thứ cho tôi.
- Doo ka ki o shinaide kudasai - Xin vui lòng đừng có bực mình.
- Kondo kara ki o tsukemasu - Lần sau tôi sẽ cẩn thận.
- Kondo kara ki o tsukete kudasai - Lần sau xin hãy cẩn thận.
- Iie, iin desu yo ! - Không, được rồi !
- Daijoobu desu yo ! - Không sao đâu !
- Ki ni shinaide kudasai - Xin đừng lo lắng chú ý về điều đó.
- Moo wasurete kudasai - Xin hãy quên điều đó đi.

</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong> Hỗ trợ học Hán tự</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Giao tiếp &#8220;Kansha, Shazai &#8211; Cảm tạ, tạ lỗi&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Giao tiếp &#8220;Kansha, Shazai &#8211; Cảm tạ, tạ lỗi&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-giao-tiep-kansha-shazai-cam-ta-ta-loi/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Một số câu từ thông dụng nhất trong tiếng Nhật</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 13 Dec 2014 14:50:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4614</guid>
		<description><![CDATA[ureshii ! - vui quá (la lá la )!
totemo kandoo shimashita ! - thật cảm động !
ii naa ! - tốt đấy !]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 13/12/2014 - 2:50 PM</li><li>19577 Lượt xem</li></ul><h3>Học tiếng Nhật Bản &#8211; <strong>1 số câu  từ thông dụng nhất trong tiếng Nhật !!</strong></h3>
<h4>
<strong>Còn đây là một số câu thường gặp trong lớp học:</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Chúng ta bắt đầu nào! はじめましょう hajimemashou
Kết thúc nào!　おわりましょう owarimashou
Nghỉ giải lao nào!　やすみましょう yasumimashou
Các bạn có hiểu không ? わかりますか wakarimasuka
（はい、わかりますーいいえ、わかりません）
Lặp lại lẫn nữa…　もういちど mou ichido
Được, tốt けっこうです kekkodesu
Không được.　だめです damedesu
Tên　なまえ namae
Kiểm tra, bài tập về nhà　しけん、しゅくだい shiken, shukudai
Câu hỏi, trả lời, ví dụ　しつもん、こたえ、れい shitsumon, kotae, rei
Xin lỗi, em có thể vào lớp được k ạ? Sensei, sumimasen, haitte mo iidesuka?
Xin lỗi, em ra ngoài được k ạ? Sensei, sumimasen, dete mo iidesuka?</pre>
<h4><strong> Các câu cảm thán trong tiếng Nhật:</strong></h4>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">ureshii ! - vui quá (la lá la )!
totemo kandoo shimashita ! - thật cảm động !
ii naa ! - tốt đấy !
anshin shimashita ! - an tâm rùi !
kawai sooni ! - tội nghiệp làm sao ấy !
samishii ! - cô đơn quá !
kanashii ! - buồn quá !
kowai ! - ghê quá !
hazukashii desu ! - mắc cỡ quá !
kuyashii ! - thật là thất vọng ! thất vọng quá !
totemo zannen desu ! - đúng là đáng tiếc !
komatta naa ! - thật bối rối !
totemo taikutsu desu ! - đúng là chán ngán !
sonna bakana ! - không thể thế đc !
hidoi na ! - thật tồi tệ !
hidoi wa ! - kinh khủng !
fuzake naide ! - đừng ngớ ngẩn thế !
subaraishii ! - tuyệt vời !
kawai i ! - thật dễ thương !
utsukushii ! - đẹp thật đấy !
hontoo ? - thật vậy ư ?
naruhodo ! - hèn chi !
KANASHII ! [ quên từ này là gì rồi ]
KUYASHII ! [ hik ! từ này cũng quên ]</pre>
<p>Nói chính xác hơn thì KAMI là thần thánh nói chung (God), còn GAMI thì là biến âm của KAMI khi đứng phía trước nó là tên cụ thể của vị thần đó.</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">Chẳng hạn: Shinigami --&gt; thần chết
Yamagami --&gt; thần núi
Ishigami --&gt; thần đá</pre>
<p>Ngoài ra Shine không hẳn mang nghĩa là Death mà nó là thể mệnh lệnh của động từ Shinu (chết). Vì là thể mệnh lệnh nên hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là: &#8220;Mày đi chết quách đi&#8221;. Mình nhớ trong truyện Conan có một anh ngươi Mỹ (nếu nhớ không nhầm) gửi thư tình cho người yêu là người Nhật có dùng từ SHINE với ý nghĩa em là ÁNH SÁNG của đời anh. Khổ một nỗi là chị người Nhật này vì không hiểu tiếng Anh nên đã tự tử chết vì hiểu nhầm là người yêu đã bỏ rơi mình nên mới bảo mình là SHINE (đi chết đi!).</p>
<h4 style="text-align: right;"><strong>Học tiếng Nhật Bản</strong></h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Một số câu từ thông dụng nhất trong tiếng Nhật&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Một số câu từ thông dụng nhất trong tiếng Nhật">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-tu-thong-dung-nhat-trong-tieng-nhat/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Một số câu đàm thoại khi gọi điện thoại</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 12 Dec 2014 14:53:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4410</guid>
		<description><![CDATA[Moshi moshi, Khanh to moushimasu : Alô, tôi tên là Khanh
Tanakasan wa irasshai masuka : Chị Tanaka có ở đó không ạ
Yoku kikoemasen kara, mou sukoshi ooki koe de hanashite itadakemasen ka ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 12/12/2014 - 2:53 PM</li><li>7363 Lượt xem</li></ul><h3>Học tiếng Nhật Bản &#8211; <strong>Một số câu đàm thoại khi gọi điện thoại</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true     ">Moshi moshi, Khanh to moushimasu : Alô, tôi tên là Khanh
Tanakasan wa irasshai masuka : Chị Tanaka có ở đó không ạ
Yoku kikoemasen kara, mou sukoshi ooki koe de hanashite itadakemasen ka : 
Tôi không nghe rõ. Chị có thể nói to hơn 1 chút được không ạ ?
Nihongo centaa no denwabangou wo onegaishimasu : Cho tôi xin số điện thoại của trung tâm 
dạy tiếng Nhật
Sono centaa no bangou ga wakarimasen : Tôi không biết số điện thoại của trung tâm đó
Denwachou wo hikanakutewa ikemasen : Vậy thì anh phải tra danh bạ điện thoại
Shigaikyokuban wa nanban desu ka : Mã vùng là bao nhiêu nhĩ
Shinaitsuuwa nara, shigai kyokuban wa irimasen : Nếu ở trong thành phố thì hông cần mã vùng
Yobidashioto ga narimasu ga, dare mo deteimasen : Chuông điện thoại reo nhưng không ai bắt máy
Moshi moshi, Khanh san wo onegaishimasu : Alô, cho tôi gặp chị Khanh
Shoushou omachi kudasai : Xin vui lòng chờ 1 chút
Sumimasen ga, ima, dekakute imasu : Xin lỗi, cô ấy hiện giờ không có ở đây
Kare wa itsu okaeri ni narimasu ka : Khi nào chị ấy về
Moushi wake gozaimasen ga, wakarimasen : Tôi cũng không rõ
Nani ka tsutaemashou ka : Ông có gửi lời nhắn lại không ạ ?
Ee, onegaishimasu : Vâng, có
Kare ga modorare mashitara, watashi ni sugu denwa suru to otsutae kudasai: 
Làm ơn nhắn với anh ấy là hãy gọi lại cho tôi gấp nhé
Denwa bangou wa......: Số điện thoại của tôi là.....
Hanashi chuu desu : Máy bận
Zatsuon ga yoku hairimasu : Đường truyền có nhiều tạp âm quá
Denwa bangou wo machigae mashite : Nhầm số
Mata kakenaoshimashou : Gọi lại thử xem sao
</pre>
<p>&nbsp;</p>
<h4 style="text-align: right;">Học tiếng Nhật Bản</h4>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Một số câu đàm thoại khi gọi điện thoại&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Một số câu đàm thoại khi gọi điện thoại">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-mot-so-cau-dam-thoai-khi-goi-dien-thoai/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Chuyện hẹn hò cùng đi leo núi&#8221;</title>
		<link>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui</link>
		<comments>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 05 Dec 2014 15:04:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[Trung Nguyễn]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Tiếng Nhật giao tiếp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://daytiengnhatban.com/?p=4176</guid>
		<description><![CDATA[遅い 「おそい」 (osoi): chậm, muộn.
景色 「けしき」(keshiki): cảnh sắc, phong cảnh 
痛い　「 いたい」 (itai): đau]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ul class="metapost"><li>Đăng bởi: <strong>Trung Nguyễn</strong></li><li>Ngày đăng: 05/12/2014 - 3:04 PM</li><li>6295 Lượt xem</li></ul><h2>Học tiếng Nhật Bản &#8211; Từ vựng hội thoại tiếng Nhật &#8220;Chuyện hện hò&#8221;</h2>
<p>Kanji</p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">山崎： 到着！富士山の頂上で ございます！すごい でしょう？ 
夏子： 水、水 お願いします。 
山崎： 6 時1 分35 秒 です。今日は 1 分35 秒も 遅い です。夏子 遅い ですね。 
夏子： 身体が 痛いし、息が 苦しい。水が ほしいです。 
山崎： 景色は すばらしい でしょう？でしょう？あっ、私の家が 見えます！ 
夏子： 富士山は 何メートル ですか。 
山崎： 3776 メートル です。はい、どうぞ。乾杯しましょう。どれが いいですか。
ビール？ワイン？ 
夏子： ここで 飲みますか。ここは 寒くて・・・ 
山崎： もちろん、乾杯しましょう。あの山が 見えますか。 
夏子： はい。見えます。 
山崎： 次、あの山に 登ります。行きましょう！ 
夏子： えー、冗談 でしょう？ 
山崎： いいえ、冗談は 嫌いです。</pre>
<h3><strong>Kana</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">やまざき： とうちゃく！ふじさんの ちょうじょうで ございます！すごい でしょう？ 
なつこ： みず、みず おねがいします。 
やまざき： 6 じ1 ぷん35 びょう です。きょうは 1 ぷん35 びょうも おそい です。
なつこ おそい ですね。 
なつこ： からだが いたいし、いきが くるしい。みずが ほしいです。 
やまざき： けしきは すばらしい でしょう？でしょう？あっ、わたしのいえが みえます！ 
なつこ： ふじさんは なんメートル ですか。 
やまざき： 3776 メートル です。はい、どうぞ。かんぱいしましょう。どれが いいですか。
ビール？ワイン？ 
なつこ： ここで のみますか。ここは さむくて・・・ 
やまざき： もちろん、かんぱいしましょう。あのやまが みえますか。 
なつこ： はい。みえます。 
やまざき： つぎ、あのやまに のぼります。いきましょう！ 
なつこ： えー、じょうだん でしょう？ 
やまざき： いいえ、じょうだんは きらいです。</pre>
<h3>Tiếng Việt</h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">Yamazaki: Chúng ta đến nơi rồi. Đây là đỉnh núi Phú Sĩ. Tuyệt vời phải không?
Natsuko: Ha..ha..Nước..cho tôi nước!
Yamazaki: 6 giờ 1 phút 35 giây. Hôm nay lại muộn mất 1 phút 35 giây. Natsuko, 
cô chậm chạp thật nhỉ.
Natsuko: Người tôi thì đau, lại khó thở nữa. Tôi muốn uống nước.
Yamazaki: Phong cảnh ở đây thật tuyệt diệu phải không? Phải không nào? À, 
Tôi có thể nhìn thấy nhà tôi.
Natsuko: Núi Phú Sĩ cao bao nhiêu mét vậy?
Yamazaki: 3776 mét. Đây, xin mời. Chúng ta hãy cùng uống mừng nào. Cô thích cái nào? 
Bia nhé? hay rượu?
Natsuko: Chúng ta uống ở đây à? Ở đây vừa lạnh mà..
Yamazaki: Đương nhiên, chúng ta cùng uống mừng nào. Cô có nhìn thấy ngọn 
núi đằng kia không?
Natsuko: Có tôi có thấy.
Yamazaki: Tiếp theo chúng ta sẽ leo núi đấy. Đi thôi!
Natsuko: Hả, anh không đùa đấy chứ?!
Yamazaki: Không hề, tôi rất ghét nói đùa.</pre>
<h3><strong>Từ vựng:</strong></h3>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">到着 「とうちゃく」 (touchaku):  đến nơi.
頂上 「ちょうじょう」 (choujou):  đỉnh
水 「みず」 (mizu):  nước - để lịch sự hơn, ta nói: お水(omizu)
秒 「びょう」 (byou): giây
遅い 「おそい」 (osoi): chậm, muộn.
景色 「けしき」(keshiki): cảnh sắc, phong cảnh 
痛い　「 いたい」 (itai): đau
息 「いき」 (iki): thở
苦しい 「くるしい」(kurushii): khó khăn, đau đớn
息が 苦しい 「いきが くるしい」 (iki ga kurushii): khó thở
メートル  (meetoru): mét
ビール (biiru): bia #  ビル (biru): tòa nhà
ワイン  (wain): rượu</pre>
<h3><strong>Cấu trúc:</strong> <strong>～が欲しい</strong><strong>(~ga hoshii) </strong><strong>　</strong><strong>&amp;</strong><strong>　を</strong> <strong>～</strong> <strong>たい</strong><strong>(~tai) = tôi muốn</strong><strong> </strong></h3>
<p><em>Để thể hiện sự mong muốn, ta có 2 cách: </em></p>
<p><strong>「</strong><strong>(Danh từ) + ga hoshii + desu.</strong><strong>」</strong><strong> hoặc </strong><strong>「</strong><strong>Gốc &#8220;masu&#8221; của động từ + tai. </strong><strong>」</strong></p>
<p>Ví Dụ:<strong>　</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true">水が欲しいです (Mizu gahoshii desu) = Tôi muốn nước!
水を飲みたいです (Mizu wonomitai desu) = Tôi muốn uống nước.
この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này.
この本を読みたいです (Kono hon wo yomitai desu) = Tôi muốn đọc quyển sách này.
お金が欲しいです (Okane ga hoshii desu) = Tôi muốn tiền.
日本に行きたいです (Nihon niikitai desu) = Tôi muốn đi đến Nhật Bản.</pre>
</li>
</ul>
<p>Chú ý sự khác biệt trong việc sủ dụng trợ từ trong 2 cấu trúc trên.<br />
Trong tình huống thân mật ta có thể bỏ &#8220;desu&#8221; ở cuối và thêm vào những từ nhấn mạnh như: no da..</p>
<p><strong>Khi nói về mong muốn của người thứ 3</strong>, ta dùng cấu trúc: ~欲しがっています(hoshigatte imasu)　hoặc gốc động từ +たがっています (~tagatte imasu) &#8211; Nói đơn giản là bỏ ~i ở cuối của &#8220;hoshii&#8221; &amp; &#8220;tai&#8221; , thêm và &#8220;gatte imasu&#8221;.</p>
<p><strong>Ví Dụ:</strong><strong><br />
</strong></p>
<pre class="lang:default highlight:0 decode:true ">この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này.
あねはこの本を欲しがっています (Ane wa kono hon wo hoshigatte imasu) = 
Chị tôi muốn quyển sách này.
この映画を見たいです (Kono eiga ưo mitai desu) = Tôi muốn xem phim này.
お姉ちゃんはこの映画を見たがっています (O-neechan wa kono eiga wo 
mitagatte imasu) = Chị tôi muốn xem phim này.</pre>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong> </strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Hỗ trợ học Hán Tự</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<ul class="share-entry"><li><a class="share-twitter" target="_blank" title="Chia sẽ trên Twitter" rel="external" href="http://twitter.com/share?text=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Chuyện hẹn hò cùng đi leo núi&#8221;&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui">Chia sẽ trên Twitter</a></li><li><a class="share-facebook" target="_blank" title="Chia sẽ trên Facebook" rel="external" href="http://www.facebook.com/share.php?u=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui">Chia sẽ trên Facebook</a></li><li><a class="share-linkedin" target="_blank" title="Chia sẽ trên LinkedIn" rel="external" href="http://www.linkedin.com/shareArticle?mini=true&url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui&title=[Tiếng Nhật giao tiếp] &#8211; Chủ đề &#8220;Chuyện hẹn hò cùng đi leo núi&#8221;">Chia sẽ trên LinkedIn</a></li><li><a class="share-googleplus" target="_blank" title="Chia sẽ trên Google+" rel="external" href="https://plusone.google.com/_/+1/confirm?url=http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui">Chia sẽ trên Google+</a></li></ul>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://hoctiengnhat.cntech.vn/tieng-nhat-giao-tiep-chu-de-chuyen-hen-ho-cung-di-leo-nui/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
