[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Các từ bổ nghĩa danh từ

  • Đăng bởi: Trung Nguyễn
  • Ngày đăng: 30/10/2014 - 10:50 AM
  • 1919 Lượt xem

*Với sự bổ sung của tính từ -na, các từ trong biểu đồ trước đây có thể bổ nghĩa một danh từ theo sau, giống như một số tính từ tiếng Anh. Hãy lưu ý rằng đối với một số từ, bản dịch tiếng Anh được điều chỉnh chút ít để phù hợp với ngữ cảnh này.

Ví dụ:

-Shizukana heya / căn phòng yên tĩnh
-kireina hana / những bông hoa xinh đẹp
-genkina hito / người khỏe mạnh
-benrina dougu / công cụ tiện lợi
-shinsetsuna sensei / thầy giáo từ tế
-yuumeina jpyuu / nữ diễn viên nổi tiếng
-jouzuna kashu / ca sĩ tài năng
-hetana untenshu / tài xế tồi
-damena hiro / người không giỏi , người dở
-sukina tabemono / món ăn ưa thích
-furenna jikan / thời gian bất tiện
-iroiona kuni / các quốc gia khác nhau
-shoujikina seijika / chính trị gia chân thật
-teineina aisatsu / lời chào lịch sự

*Lời khuyên:
-Cấu trúc từ bổ nghĩa danh từ này thì có dạng tương tự như cấu trúc của mẫu danh từ + no + danh từ được dùng để tạo nên các danh từ kép (xem lại bài danh từ ) : eigo no sensei / giáo viên tiếng Anh … Dị nhiên, với các danh từ làm tính từ , -na được dùng thay vì no . Mạt khác , mẫu thì tương tự. Đây là một trong những đặc tính của các danh từ làm tính từ.

-Bây giờ hãy xem một số ví dụ về cách dùng này trong các câu.

Ví dụ:

-Shizukana heya ga hoshii desu.
Tôi muốn một căn phòng yên tĩnh.
-Sushi wa , watakushi no sukina tabemono desu.
Sushi là loại thức ăn ưa thích của tôi.
-Sore wa fubenna jikan desu.
Đó là thời gian bật tiện
-Iroirona kuni ni ikimashita.
Tôi đã viếng thăm các quốc gia khác nhau.

 

Hỗ trợ học Hán Tự

Bài học xem nhiều

Bài học liên quan