21.~かたがた: Nhân tiện, kèm
Giải thích: Trong trường hợp làm một việc gì đó thì nhân tiện làm luôn, kèm theo luôn một hành động khác nữa
友達が風邪をひいたというので、お見舞いかたがた家を訪ねることにした Nghe nói bạn tôi bị cảm, nên tôi quyết định sẵn dịp thăm bệnh đến thăm nhà bạn ấy luôn 散歩かたがたパンやさんに行ってこよう。 Sẵn tiện đi dạo chúng mình ghé tiệm bánh mì luôn nhé 以上お礼かたがたお願いまで。 Xin cảm ơn ông, đồng thời xin ông giúp cho
Chú ý: Dùng với ý nghĩa tương tự như~を兼ねるて。
22.~たところで: Dù…thì cũng không
Giải thích: Dùng trong trường hợp nói lên phán đoán chủ quan của người nói, mang ý nghĩa phủ định lại giả thiết đó là vô ích hay đi ngược lại với dự đoán.
今頃になって急いだところで、無駄だ。 Bây giờ dẫu cho có vội vã đến đâu cũng vô ích thôi 到着が少しぐらい遅れたところで問題はない。 Dẫu cho có tới muộn một chút cũng không vấn đề gì 頑丈な作りですから倒れたところで壊れる心配はありません。 Đồ này làm rất chắc chắn nên dẫu có đổ xuống cũng không lo bị hỏng
23.~であれ: Dù có là, hãy là
Giải thích: Dùng trong trường hợp đưa ra một số ví dụ A hay B, dù có là A hay là B thì cũng sẽ có một tính chất, đặc điểm chung nào đó, cùng thuộc về một nhóm / đặc điểm chung nào đó.
Hoặc còn có thể mang nghĩa hãy là, hãy thành, hãy như thế nào đó
晴天であれ、雨天であれ、実施計画は変更しない。 Dù trời nắng hay trời mưa nhưng kế hoạch thực hiện vẫn không thay đổi 貧乏であれ、金持ちであれ、彼にたいする気持ちは変わらない。 Anh ấy nghèo hay giàu thì tấm lòng của tôi đối với anh ấy vẫn không thay đổi 試験の時期が春であれ秋であれ、準備の大変さは同じだ。 THời gian thi, dù là mùa xuân hay mùa thi thì sự vất vả chuẩn bị vẫn như nhau.
24.~にたえない: Không chịu đựng được, không biết….cho đủ
Giải thích: Dùng trong trường hợp chỉ người nói không thể chịu đựng được một điều gì đó, hay không biết làm thế nào cho đủ.
幼い子供が朝から晩まで通りで物乞いをしている姿は見るに耐えない。 Thật không chịu nổi khi nhìn những đứa trẻ ăn xin trên đường phố từ sáng tới tối 近頃の週刊誌は暴露記事が多く、読むにたえない。 Tuần san dạo này đầy rẫy những phóng sự vạch trần bí mật, đời tư,..đọc không chịu nổi 彼の当会へのご援助はまことに感謝にたえない。 Không thể biết ơn hết được những gì mà ông ấy đã làm cho công ty chúng ta
25.~ところを: Vào lúc, khi
Giải thích: Dùng trong trường hợp vào lúc đó, khi đó, thời điểm đó thì xảy ra / diễn ra chuyện gì
ご多忙のところを、よくきてくださいました。 Trong lúc đang bận rộn đến vậy mà ông cũng quá bộ đến cho お取り込み中のところを失礼します。 Xin lỗi phải làm phiền đúng lúc anh đang bối rối お休み中のところをお電話してすみませんでした。 Tôi xin lỗi là đã gọi điện thoại trong lúc anh đang nghĩ ngơi
26.~にそくして: Theo, tuân theo
Giải thích: Dùng trong trường hôp biểu thị việc tuân theo / làm theo một điều / sự vật / sự việc nào đó.
事実にそくして想像をまじえないで事件について話してください。 Anh hãy kể lại sự việc theo đúng sự thật, đừng pha trộn tưởng tượng vào. この問題は私的な感情ではなく、法にそくして解釈しなければならない。 Vấn đề này không thể giải quyết bằng cảm tính mà phải giải quyết bằng pháp luật
Chú ý: Dùng với ý nghĩa tương tự như ~に従って. Ngoài ra còn có thể dùng theo dạng~に即したN
27.~とはいえ: Mặc dù, dù, cho dù.
Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị sự trái với giả thiết, mặc dù là thế này nhưng thật ra / thực tế lại là thế kia.
男女平等の世の中とはいえ、職場での地位や仕事の内容などの点でまだ差別が 残っている。 Mặc dù nói xã hội này bình đẳng giữa nam và nữ, nhưng vẫn còn tồn tại vấn đề như phân biệt đối xử trong địa vị và nội dung công việc trong chỗ làm. 国際化が進んだとはいえ、やはり日本社会には外国人を特別視するという態度が残っ ている。 Mặc dù là nói đã có tiến bộ về mặt quốc tế hóa, nhưng quả là trong xã hội Nhật Bản vẫn còn thái độ đối xử đặc biệt với người nước ngoài.
Chú ý: Ý nghĩa tương tự như ”といえども”
28. ~ものを: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi
Giải thích: Thường được dùng theo dạng ~ば~ものをdùng để biểu thị nếu làm gì / đã như thế nào thì thực tế đã khác, có mang một chút tiếc nuối, đáng tiếc của người nói.
黙っていれば分からないものを、彼はつい白状してしまって。 Nếu im lặng thì tôi đâu có biết, vậy mà anh ta lại vô tình thổ lộ ra hết. 知らせてくれたら、すぐ手伝いに行ったものを、何も言わないとはみずくさい人だ。 Nếu bạn báo cho tôi biết thì tôi đã đến giúp bạn ngay rồi, vậy mà chẳng nói gì cả, sao bạn khách sáo thế?
Chú ý: Có thể dùng~のに thay thế mà không làm thay đổi ý nghĩa và cấu trúc này chỉ được dùng trong văn viết.
29. ~ようが: Dù có làm gì thì
Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị dù có làm gì/ ra sao/ như thế nào đi nữa thì cũng….
どこで何をしようが私の勝手でしょう。 Dù tôi có làm gì ở đâu đi nữa, cũng là tùy ý tôi thôi 彼がどうなろうか、私の知ったことではない。 Dù anh có ra sao đi nữa thì tôi cũng không cần biết 人に何と言われようが、自分の決めたことは実行する。 Dù ai có nói gì đi nữa thì tôi vẫn thực hiện những chuyện mình đã quyết định
30. いかん: tùy theo, tùy thuộc vào
Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị tùy theo, bởi / do kết quả của cái này mà có hành động tiếp theo.
これが成功するかどうかはみんなの努力いかんだ。 Chuyện này có thành công được hay không là nhờ vào nỗ lực của mọi người あの人いかんで予算は何とでもなる。 Tùy thuộc vào người đó mà lượng ngân sách có thể bao nhiêu cũng được
Dạy tiếng Nhật Bản