[Ngữ pháp tiếng Nhật] – Trạng từ tượng hình, tượng thanh (86-90)

  • Đăng bởi: Trung Nguyễn
  • Ngày đăng: 15/12/2014 - 10:25 AM
  • 2262 Lượt xem

Học tiếng Nhật – Trạng từ  tượng hình, tượng thanh trong tiếng Nhật (86 – 90)

86. Trạng từ ごちゃごちゃ(gochagocha)

Diễn tả tình trạng lộn xộn, bừa bộn, không được sắp xếp của nhiều vật.
Thường đi với ~だ, ~する(suru)

1. 部屋の中がごちゃごちゃで、どこに何があるのか分からない.
Heya no naka ga gochagocha de, doko ni nani ga aru no ka wakaranai.
Vì trong phòng bừa bộn nên cái nào ở chỗ nào tôi cũng không biết.
2. 机の上に、色々な物がごちゃごちゃ置いてある。
Tsukue no ue ni , iroiro na mono ga gochagocha oite aru.
Ở trên bàn nhiều vật để lung tung.
3. 頭がゴチャゴチャになる
Atama ga gochagocha ni naru.
Đầu óc rối loạn cả lên.
4. 外観は良さそうだが中身はごちゃごちゃである.
Gaikan wa yosa sou da ga nakami wa gochagocha de aru.
Bề ngoài thì có vẻ tốt đẹp nhưng bên trong thì lung tung hết cả lên.

87. Trạng từ でこぼこ(dekoboko) 

Thường đi với ~だ(da), ~の(no), ~する(suru).
Diễn tả trạng thái không bằng phẳng, lúc cao, lúc thấp.

1. 大雨で、グラウンドがでこぼこになってしまった。
Ooame de, guraundo(ground) ga dekoboko ni natte shimatta.
Bởi vì trời mưa lớn nên mặt đất trở nên lồi lõm.
2. この道は凸凹していて、歩きにくい。
Kono michi wa dekoboko shite ite, aruki nikui.
Vì con đường này lồi lõm nên khó đi.
3. 表皮に凸凹の少ない.
Hyouhi ni dekoboko no sukunai.
Làn da mịn màng.
4. 凸凹の多い道路.
Dekoboko no ooi douro.
Con đường đầy ổ gà/lồi lõm.

88. Trạng từ くしゃくしゃ(kushakusha) 

Thường đi với ~だ(da), ~の(no), ~な(na).
Diễn tả tình trạng giấy, vải vóc bị nhăn nhúm.

1. ポケットからくしゃくしゃな千円札が出てきた。
Poketto kara kushakusha na senen satsu ga dete kita.
Tờ 1000 yên nhăn nhúm rớt ra từ trong túi.
2. 涙を拭いたら、ハンカチがくしゃくしゃになってしまった。
Namida wo fuitara, hankachi ga kushakusha ni natte shimatta.
Sau khi lau nước mắt, chiếc khăn tay trở nên nhăn nhúm.
3. トランクにぎゅうぎゅう詰めたので 服 がくしゃくしゃになった。
Toranku ni gyuugyuu tsumeta node fuku ga kushakusha ni natta.
Vì cố lèn chặt vào va-li nên quần áo trở nên nhàu nát.
4. 髪をくしゃくしゃに丸める.
Kami o kushakusha ni marumeru.
Vo tròn mảnh giấy lại.
5. ズボンがスーツケースの中でくしゃくしゃになった.
Zubon ga suutsukeisu no naka de kushakusha ni natta.
Chiếc quần dài đã bị nhàu nát trong vali.
6. 髪の毛かくしゃくしゃだ.
Kami no ke ga kushakusha da.
Tóc đã bị rối tung lên.

89. Trạng từ ぼろぼろ (boroboro)

Thường đi với ~だ(~da), ~な(~na), ~の(~no).
Diễn tả tình trạng 1 vật bị xuống cấp trầm trọng, hoặc bị hư hại do sử dụng quá mức, hay do quá cũ.

1. この家は何十年も住んだので、もうぼろぼろだ。
Kono ie wa nanjuunen mo sunda node, mou boroboro da.
Vì ngôi nhà này đã ở mấy mươi năm rồi nên nó đã xuống cấp trầm trọng.
2.使いすぎて、辞書がぼろぼろになった。
Tsukai-sugite, jisho ga boroboro ni natta.
Vì sử dụng quá nhiều nên quyển từ điển đã trở nên rách nát.
3.私の靴はもうぼろぼろです。
Watashi no kutsu wa mou boroboro desu.
Đôi giày của tôi quá rách rưới rồi.
4.その男はぼろぼろの着物を着ていた。
Sono otoko wa boroboro no kimono wo kite ita.
Người đàn ông mặc bộ kimono rách bươm.

90. Trạng từ びしょびしょ (bishobisho)

Thường đi với ~だ(~da), ~な(~na), ~の(~no).
Sử dụng để diễn tả trạng thái ướt sũng.

1. 雨に濡れて、服がびしょびしょだ。
Ame ni nurete, fuku ga bishobisho da.
Vì bị ướt mưa nên quần áo ướt sũng.
2. 水をこぼして、本がびしょびしょになってしまった。
Mizu wo koboshite, hon ga bishobisho ni natte shimatta.
Vì làm đổ nước nên quyển sách bị ướt sũng.
3. 水が漏れて、台所の床がびしょびしょになった。
Mizu ga morete, daidokoro no yuka ga bishobisho ni natta.
Do bị dột, sàn bếp ướt sũng nước.
4.にわか雨にあって、びしょびしょに濡れてしまった。
Niwaka-ame ni atte, bishobisho ni nurete shimatta.
Người tôi ướt sũng nước vì gặp mưa bất thình lình.

 

 Học tiếng Nhật Bản

Bài học xem nhiều

Bài học liên quan