[Tiếng Nhật giao tiếp] – Chủ đề “Chuyện hẹn hò cùng đi leo núi”

  • Đăng bởi: Trung Nguyễn
  • Ngày đăng: 05/12/2014 - 3:04 PM
  • 2642 Lượt xem

Học tiếng Nhật Bản – Từ vựng hội thoại tiếng Nhật “Chuyện hện hò”

Kanji

山崎: 到着!富士山の頂上で ございます!すごい でしょう? 
夏子: 水、水 お願いします。 
山崎: 6 時1 分35 秒 です。今日は 1 分35 秒も 遅い です。夏子 遅い ですね。 
夏子: 身体が 痛いし、息が 苦しい。水が ほしいです。 
山崎: 景色は すばらしい でしょう?でしょう?あっ、私の家が 見えます! 
夏子: 富士山は 何メートル ですか。 
山崎: 3776 メートル です。はい、どうぞ。乾杯しましょう。どれが いいですか。
ビール?ワイン? 
夏子: ここで 飲みますか。ここは 寒くて・・・ 
山崎: もちろん、乾杯しましょう。あの山が 見えますか。 
夏子: はい。見えます。 
山崎: 次、あの山に 登ります。行きましょう! 
夏子: えー、冗談 でしょう? 
山崎: いいえ、冗談は 嫌いです。

Kana

やまざき: とうちゃく!ふじさんの ちょうじょうで ございます!すごい でしょう? 
なつこ: みず、みず おねがいします。 
やまざき: 6 じ1 ぷん35 びょう です。きょうは 1 ぷん35 びょうも おそい です。
なつこ おそい ですね。 
なつこ: からだが いたいし、いきが くるしい。みずが ほしいです。 
やまざき: けしきは すばらしい でしょう?でしょう?あっ、わたしのいえが みえます! 
なつこ: ふじさんは なんメートル ですか。 
やまざき: 3776 メートル です。はい、どうぞ。かんぱいしましょう。どれが いいですか。
ビール?ワイン? 
なつこ: ここで のみますか。ここは さむくて・・・ 
やまざき: もちろん、かんぱいしましょう。あのやまが みえますか。 
なつこ: はい。みえます。 
やまざき: つぎ、あのやまに のぼります。いきましょう! 
なつこ: えー、じょうだん でしょう? 
やまざき: いいえ、じょうだんは きらいです。

Tiếng Việt

Yamazaki: Chúng ta đến nơi rồi. Đây là đỉnh núi Phú Sĩ. Tuyệt vời phải không?
Natsuko: Ha..ha..Nước..cho tôi nước!
Yamazaki: 6 giờ 1 phút 35 giây. Hôm nay lại muộn mất 1 phút 35 giây. Natsuko, 
cô chậm chạp thật nhỉ.
Natsuko: Người tôi thì đau, lại khó thở nữa. Tôi muốn uống nước.
Yamazaki: Phong cảnh ở đây thật tuyệt diệu phải không? Phải không nào? À, 
Tôi có thể nhìn thấy nhà tôi.
Natsuko: Núi Phú Sĩ cao bao nhiêu mét vậy?
Yamazaki: 3776 mét. Đây, xin mời. Chúng ta hãy cùng uống mừng nào. Cô thích cái nào? 
Bia nhé? hay rượu?
Natsuko: Chúng ta uống ở đây à? Ở đây vừa lạnh mà..
Yamazaki: Đương nhiên, chúng ta cùng uống mừng nào. Cô có nhìn thấy ngọn 
núi đằng kia không?
Natsuko: Có tôi có thấy.
Yamazaki: Tiếp theo chúng ta sẽ leo núi đấy. Đi thôi!
Natsuko: Hả, anh không đùa đấy chứ?!
Yamazaki: Không hề, tôi rất ghét nói đùa.

Từ vựng:

到着 「とうちゃく」 (touchaku):  đến nơi.
頂上 「ちょうじょう」 (choujou):  đỉnh
水 「みず」 (mizu):  nước - để lịch sự hơn, ta nói: お水(omizu)
秒 「びょう」 (byou): giây
遅い 「おそい」 (osoi): chậm, muộn.
景色 「けしき」(keshiki): cảnh sắc, phong cảnh 
痛い 「 いたい」 (itai): đau
息 「いき」 (iki): thở
苦しい 「くるしい」(kurushii): khó khăn, đau đớn
息が 苦しい 「いきが くるしい」 (iki ga kurushii): khó thở
メートル  (meetoru): mét
ビール (biiru): bia #  ビル (biru): tòa nhà
ワイン  (wain): rượu

Cấu trúc: ~が欲しい(~ga hoshii)  & を たい(~tai) = tôi muốn 

Để thể hiện sự mong muốn, ta có 2 cách: 

(Danh từ) + ga hoshii + desu. hoặc Gốc “masu” của động từ + tai.

Ví Dụ: 

 

  • 水が欲しいです (Mizu gahoshii desu) = Tôi muốn nước!
    水を飲みたいです (Mizu wonomitai desu) = Tôi muốn uống nước.
    この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này.
    この本を読みたいです (Kono hon wo yomitai desu) = Tôi muốn đọc quyển sách này.
    お金が欲しいです (Okane ga hoshii desu) = Tôi muốn tiền.
    日本に行きたいです (Nihon niikitai desu) = Tôi muốn đi đến Nhật Bản.

Chú ý sự khác biệt trong việc sủ dụng trợ từ trong 2 cấu trúc trên.
Trong tình huống thân mật ta có thể bỏ “desu” ở cuối và thêm vào những từ nhấn mạnh như: no da..

Khi nói về mong muốn của người thứ 3, ta dùng cấu trúc: ~欲しがっています(hoshigatte imasu) hoặc gốc động từ +たがっています (~tagatte imasu) – Nói đơn giản là bỏ ~i ở cuối của “hoshii” & “tai” , thêm và “gatte imasu”.

Ví Dụ:

この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này.
あねはこの本を欲しがっています (Ane wa kono hon wo hoshigatte imasu) = 
Chị tôi muốn quyển sách này.
この映画を見たいです (Kono eiga ưo mitai desu) = Tôi muốn xem phim này.
お姉ちゃんはこの映画を見たがっています (O-neechan wa kono eiga wo 
mitagatte imasu) = Chị tôi muốn xem phim này.

 

 

 

Hỗ trợ học Hán Tự

 

Bài học xem nhiều

Bài học liên quan